Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 344/2024/DS-ST

Ngày: 11/6/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Thức

2. Bà Phạm Thị Nhung

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Hiền, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 04 tháng 6 đến ngày 11 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 426/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Lầu H số B - 268 đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức H (có mặt)

- Bị đơn: Ông Phạm Quốc H1, sinh năm: 1970 (có mặt)

Địa chỉ: Số A đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có người đại diện theo ủy quyền ông Lê Đức H trình bày:

Ngày 15/6/2022, ông Phạm Quốc H1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 200.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,482%/ tháng.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Phạm Quốc H1 đã thực hiện các giao dịch tính đến ngày 07/05/2023 tổng là 894.137.377 đồng.

Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng). Ông Phạm Quốc H1 phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Phạm Quốc H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 697.492.800 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng, cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:

  • Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước;
  • Giao Dịch Rút Tiền Mặt/tương đương Rút Tiền Mặt của kỳ trước;
  • Giao Dịch Mua Hàng Hóa/Thanh Toán Thẻ Trực Tuyến của kỳ trước;
  • Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ;
  • Giao Dịch Rút Tiền Mặt/tương đương Rút Tiền M trong kỳ;
  • Giao Dịch Mua Hàng Hóa/Thanh Toán Thẻ Trực Tuyến trong kỳ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Phạm Quốc H1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Phạm Quốc H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (các Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng), ngày 19/02/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và ngày 05/05/2023 chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23, 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 243.659.400 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, theo Khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng).

Tính đến ngày 10/6/2024, ông Phạm Quốc H1 còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 243.659.400 đồng, lãi quá hạn: 121.557.662 đồng, tổng cộng: 365.216.562 đồng (Ba trăm sau mươi lăm triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng)

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Quốc H1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/6/2024 là 365.216.562 đồng (Ba trăm sau mươi lăm triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) trong đó: nợ gốc là 243.659.400 đồng, lãi là 121.557.662 đồng.

Ông Phạm Quốc H1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Phạm Quốc H1 trình bày:

Ông thừa nhận có vay của Ngân hàng và làm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 200.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Đối với số tiền nợ gốc và lãi Ngân hàng yêu cầu tạm tính đến ngày 10/6/2024 là 365.216.562 đồng ông thống nhất, ông đồng ý tiếp tục tính lãi từ ngày 11/6/2024 theo thỏa thuận đã ký kết với ngân hàng. Nhưng do hiện nay ông đang gặp khó khăn nên không thể trả ngay một lần như yêu cầu của Ngân hàng. Ông xin Ngân hàng cho ông thời gian trả dần trong vòng 2 năm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và ông Phạm Quốc H1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu của các đương sự:

- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:

Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Phạm Quốc H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Phạm Quốc H1 thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/6/2024 là 365.216.562 đồng (Ba trăm sau mươi lăm triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) trong đó: nợ gốc là 243.659.400 đồng, lãi là 121.557.662 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/6/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Phạm Quốc H1 thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.

Xét, lời trình bày của ông Phạm Quốc H1: ông thừa nhận nợ của Ngân hàng và xin thời gian trong vòng 2 năm trả hết nợ, lời trình bày này không được Ngân hàng chấp nhận nên không có cơ sở xem xét yêu cầu của ông H1.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H1 thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Phạm Quốc H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Quốc H1 thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Phạm Quốc H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 365.216.562 đồng, do đó án phí ông Phạm Quốc H1 phải chịu là 18.260.828 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 6.129.282 đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn hai trăm tám mươi hai đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S:

    Buộc ông Phạm Quốc H1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 10/6/2024 là 365.216.562 đồng (Ba trăm sau mươi lăm triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) trong đó: nợ gốc là 243.659.400 đồng, lãi là 121.557.662 đồng.

    Kể từ ngày 11/6/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Phạm Quốc H1 thanh toán xong số tiền còn nợ.

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    - Ông Phạm Quốc H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.260.828 đồng (Mười tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn tám trăm hai mươi tám đồng).

    - Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 6.129.282 đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006690 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Trúc Lý

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 344/2024/DS-ST ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 344/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger