Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 344/2025/DSST

Ngày: 30/9/2025

V/v: T/c HĐ tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • - Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
    • - Bà Quách Thị Thu Hương
  • - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Anh Duy – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ.
  • - Đại diện Viện kiểm sát Khu vực 1- Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Lê Hoàng Dung – Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 535/2025/TLST-DSST ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 347/2025/QÐST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 308/2025/QÐST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2).
  • Địa chỉ trụ sở: Số B - B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngân hàng TMCP S1 (S2) – chi nhánh C – Phòng G.
  • Địa chỉ nhận các văn bản: Số C, Khu công nghiệp T, quận B, thành phố Cần Thơ.
  • Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thái A – Trưởng phòng G.
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Hữu T
  • Địa chỉ: Số F, Tổ A, Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
  • * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    1. Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1973.
    2. Địa chỉ: Ấp N, xã T, thành phố Cần Thơ.
    3. Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1995.
    4. Địa chỉ: Ấp N, xã T, thành phố Cần Thơ.

(Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt; các người liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 (S2) – chi nhánh C – Phòng G trình bày:

Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh C - Phòng G (S2) cấp tín dụng cho ông Nguyễn Tấn Hữu T theo Hợp đồng cho vay số [...] ký ngày 29/09/2022. Theo đó, ông Nguyễn Tấn Hữu T đã vay với số tiền: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo giấy nhận nợ số LD2227700395 ký ngày 04/10/2022. Thời hạn vay: 180 tháng (từ ngày 04/10/2022 đến ngày 04/10/2037). Lãi suất: Lãi suất 06 tháng đầu tiên: 12,3%/năm. Lãi suất tại thời điểm bắt đầu tháng thứ 07 kể từ ngày ký Hợp đồng này, lãi suất của toàn bộ dư nợ vay được áp dụng theo mức lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay được S2 niêm yết tại www.S2.com.vn thời điểm điều chỉnh + (cộng) biên độ 4,4%/năm. Lãi suất tại thời điểm bắt đầu tháng thứ 61 kể từ ngày ký Hợp đồng này, lãi suất của toàn bộ dư nợ vay được áp dụng theo mức lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay được S2 niêm yết tại www.S2.com.vn thời điểm điều chỉnh + (cộng) biên độ 4,9%/năm và được S2 quyết định điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/làn và phù hợp với quy định của Ngân hàng N về lãi suất cho vay. Mục đích vay vốn: Tiêu dùng

Đảm bảo khoản vay ông Nguyễn Tấn Hữu T thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 2100, tờ bản đồ số 02, có diện tích 93m²; Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn, địa chỉ tại Ấp nhất, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO 500220, số vào sổ cấp GCN H01653, do UBND huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 22/01/2009, nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 13/06/2018 và ngày 22/04/2022 do ông Nguyễn Tấn Hữu T đứng tên chủ sử dụng.

Trong quá trình vay vốn khách hàng đã trả được 14 kỳ, tổng số tiền là: 114.572.154 đồng (trong đó trả vốn: 38.892.000 đồng, trả lãi là: 75.680.154 đồng). Đến ngày 04/01/2024 đến hạn trả vốn gốc và lãi, nhưng khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Mặc dù đã qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng khách hàng vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Nguyễn Tấn Hữu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 14/01/2024 Ngân hàng TMCP S1 đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 20/3/2025 ông Nguyễn Tấn Hữu T có trách nhiệm phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 (S2) tổng số tiền là 543.831.042 đồng, trong đó: Vốn gốc: 461.108.000 đồng; Lãi trong hạn: 76.287.194 đồng; Lãi quá hạn: 6.435.848 đồng. Yêu cầu ông Nguyễn Tấn Hữu T trả số nợ này và lãi phát sinh tính từ ngày 21/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số [...] ký ngày 29/09/2022.

Trong trường hợp ông Nguyễn Tấn Hữu T không trả được nợ, Ngân hàng TMCP S1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số [...] ngày 29/9/2022 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Buộc ông Nguyễn Tấn Hữu T phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan. Trường hợp sau khi đã bán tài sản đảm bảo mà không đủ để thu số tiền vốn gốc, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan..., thì ông Nguyễn Tấn Hữu T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ tại Ngân hàng TMCP S1.

* Bị đơn ông Nguyễn Tấn Hữu T: vắng mặt.

* Tại biên bản lấy khai ngày 11/8/2025 ông Nguyễn Quốc K trình bày: Ông có vay của bà T1 số tiền 150.000.000 đồng nhưng thực chất chỉ nhận 60.000.000 đồng, điều kiện cho vay bà T1 yêu cầu ông phải ký chuyển nhượng thửa đất 2100, tờ bản đồ số 02, diện tích 93m² địa chỉ thửa đất: Ấp nhất, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) cho ông Nguyễn Tấn Hữu T. Các bên có làm văn bản thỏa thuận ngày 29/8/2022 nhưng ông chỉ giữ được bản photo. Trước yêu cầu của Ngân hàng S1 về việc phát mãi tài sản để thu hồi khoản vay của ông T, ông sẽ cố gắng lo tiền trả cho Ngân hàng để nhận lại đất. Ông K có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

* Tại biên bản lấy khai ngày 11/8/2025 bà Trần Thị Mỹ L trình bày: Hiện bà đang sống tại căn nhà nằm trên thửa đất 2100. Căn nhà này bà nhận chuyển nhượng của cậu là ông Nguyễn Quốc K vào năm 2023, giá là 1.300.000.000 đồng. Việc chuyển nhượng không làm giấy tờ vì do là cậu cháu với nhau, bà đã trả đủ tiền. Bà có nghe ông K nói là cầm nhà cho người khác. Bà L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng số nợ tính đến ngày 30/9/2025 là 580.486.540 đồng. Trong đó nợ gốc là 461.108.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 106.596.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 12.781.557 đồng. Yêu cầu bị đơn tiếp tục trả lãi từ ngày 01/10/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận đến khi dứt nợ. Trường hợp bị đơn không trả nợ yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Bị đơn và các người liên quan vắng mặt.

Quan điểm đại diện Viện kiểm sát:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định pháp luật.
  • - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1
  • + Buộc bị đơn ông Nguyễn Tấn Hữu T phải trả cho nguyên đơn số nợ tính đến ngày 30/9/2025 là 580.486.540. Trong đó nợ gốc là 461.108.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 106.596.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 12.781.557 đồng.
  • + Ông Nguyễn Tấn Hữu T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho nguyên đơn từ ngày 01/10/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi dứt nợ.
  • + Trường hợp ông Nguyễn Tấn Hữu T không trả nợ vay, nguyên đơn được quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất 2100, tờ bản đồ số 02, có diện tích 93m², loại đất ở nông thôn, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO 500220, số vào sổ cấp GCN H01653, do UBND huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 22/01/2009, cập nhật chỉnh lý cho ông Nguyễn Tấn Hữu T ngày 22/04/2022 để thu hồi nợ.
  • + Bị đơn phải chịu chi phí thẩm định tài sản và án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn. Xét đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án tiến hành triệu tập đối với ông Nguyễn Tấn Hữu T tuy nhiên ông luôn vắng mặt. Đối với các người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quốc K, bà Trần Thị Mỹ T2. Quá trình làm việc tại biên bản lấy khai ngày 11/8/2025 Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ có giải thích và cho ông, bà thời gian để làm đơn khởi đơn khởi kiện độc lập nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại tuy nhiên ông, bà không có đơn khởi kiện và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn và các người liên quan là phù hợp với quy định tại các Điều 179 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về căn cứ khởi kiện:

[3.1] Về nợ vay:

Xét thấy, Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh C - Phòng G (S2) cấp tín dụng cho ông Nguyễn Tấn Hữu T theo Hợp đồng cho vay số [...] ký ngày 29/09/2022. Theo đó, ông Nguyễn Tấn Hữu T đã vay với số tiền: 500.000.000 đồng thể hiện giấy nhận nợ số LD2227700395 ký ngày 04/10/2022. Thời hạn vay: 180 tháng (Từ ngày 04/10/2022 đến ngày 04/10/2037). Mục đích vay tiêu dùng. Trong quá trình vay vốn ông T đã trả được 14 kỳ, Tổng số tiền là: 114.572.154 đồng (trong đó trả vốn: 38.892.000 đồng, trả lãi là: 75.680.154 đồng). Đến ngày 04/01/2024 ông T không còn khả năng trả nợ. Do ông T vi phạm nghĩa vụ nên Ngân hàng TMCP S1 khởi kiện.

Tính đến ngày 30/9/2025 tổng số tiền ông T nợ Ngân hàng TMCP S1 là 580.486.540 đồng. Trong đó nợ gốc là 461.108.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 106.596.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 12.781.557 đồng.

Hiện chưa có chứng cứ chứng minh ông T đã trả các khoản vay này nên buộc ông có trách nhiệm trả vốn, lãi theo yêu cầu của nguyên đơn.

[3.2] Về tài sản đảm bảo: Đảm bảo khoản vay ông Nguyễn Tấn Hữu T có thế chấp các bất động sản là thửa đất số 2100, tờ bản đồ số 02, có diện tích 93m²; Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn, địa chỉ tại ấp N, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO 500220, số vào sổ cấp GCN H01653, do UBND huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 22/01/2009, cập nhật chỉnh lý ngày 22/04/2022 cho ông Nguyễn Tấn Hữu T theo hợp đồng thế chấp số [...] ngày 29/9/2022. Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng C1 và được đăng ký giao dịch bảo đảm 29/9/2022 tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phụng Hiệp là đúng quy định pháp luật.

[3.3] Người liên quan ông Nguyễn Quốc K trình bày thửa đất 2100 là của ông. Do ông vay tiền của bà T1, điều kiện bà T1 yêu cầu là ông phải ký chuyển nhượng thửa đất 2100 cho ông Nguyễn Tấn Hữu T. Mặc dù được giải thích và cho thời gian để khởi kiện nếu ông K cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại nhưng đến nay ông không có đơn khởi kiện và không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của ông nên không có cơ sở xác định giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông và ông Nguyễn Tấn Hữu T là giả tạo.

[3.4] Đối với bà Trần Thị Mỹ L. Hiện bà L là người đang sống tại căn nhà nằm trên thửa đất 2100. Bà cho rằng nhận chuyển nhượng tài sản này từ cậu là ông Nguyễn Quốc K nhưng không bà không cung cấp được bất kỳ giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng. Như ông Nguyễn Quốc K, mặc dù được giải thích và cho thời gian để khởi kiện nếu bà cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại nhưng đến nay bà cũng không có đơn khởi kiện và không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của bà nên không có cơ sở xem xét.

[3.5] Do ông Nguyễn Tấn Hữu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay nên S yêu cầu phát mãi tài sản để thu hồi nợ là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về chi phí thẩm định tài sản: Số tiền là 4.000.000 đồng do nguyên đơn tạm ứng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí này.

[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 26, 35, 147, 157, 158, 179, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 299; 317, 318, 319, 320, 323 Bộ luật dân sự 2015;

Điều 91, 94, 95 Luật của các tổ chức tín dụng;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn TMCP S1.

  1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Tấn Hữu T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 số nợ tính đến ngày 30/9/2025 là 580.486.540 đồng (Năm trăm tám mươi triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn năm trăm bốn mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 461.108.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 106.596.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 12.781.557 đồng.
  2. Ông Nguyễn Tấn Hữu T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S1 từ ngày 01/10/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi dứt nợ.

  3. Trường hợp ông Nguyễn Tấn Hữu T không trả nợ vay, Ngân hàng TMCP S1 được quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng thửa đất 2100, tờ bản đồ số 02, có diện tích 93m², loại đất ở nông thôn. Địa chỉ tại Ấp nhất, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO 500220, số vào sổ cấp GCN H01653, do UBND huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 22/01/2009, cập nhật chỉnh lý cho ông Nguyễn Tấn Hữu T ngày 22/04/2022 theo hợp đồng thế chấp số [...] ngày 29/9/2022.
  4. Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Tấn Hữu T phải chịu số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Ông Nguyễn Tấn Hữu T có trách nhiệm hoàn lại số tiền này cho Ngân hàng TMCP S1 ở giai đoạn Thi hành án.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Tấn Hữu T phải chịu 27.219.000 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm mười chín ngàn đồng) án phí vụ kiện. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 được nhận lại 12.876.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 6242 ngày 13/5/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Cần Thơ.
  6. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa cấp trên xét xử phúc thẩm. Riêng đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
  7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

THAẢM

  • - TAND TP. Caàn Thô
  • - VKSND KV 1- CT
  • - Caùc ñöông söï
  • - Phòng THA DS KV 1- CT
  • - Löu hoà sô Daân söï.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cao Thị Thanh Trúc

Thành viên HĐXX

Đỗ Thị Lệ Hằng

Quách Thị Thu Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 344/2025/DSST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 344/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger