Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 343/2024/DS - ST

Ngày: 10 - 6 - 2024

V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tiến Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Trần Hoàng Ngọc Hà
  • 2. Bà Phạm Thị Lan

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Phi Yến - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 404/2023/TLST - DS, ngày 18/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 198/2024/QĐXXST - DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam).

Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Tâm H, sinh năm 2001, theo văn bản ủy quyền ngày 30/6/2023 (chấm dứt ủy quyền ngày 02/02/2024); ông Nguyễn Du Ngọc L, sinh năm 2001, theo văn bản ủy quyền ngày 02/2/2024 (chấm dứt ủy quyền ngày 06/6/2024); bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001, theo văn bản ủy quyền ngày 06/6/2024, địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: I B, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Ngày 01/6/2022, Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi là Công ty T1) và bà Võ Thị Kim T (gọi tắt là bà T) ký hợp đồng tín dụng số: 3221059, với nội dung:

Công ty T1 cho bà T vay số tiền 31.980.000đ.

Bà T có nghĩa vụ thanh toán trả góp hàng tháng với số tiền là 1.615.202đ, trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 10/7/2022 đến ngày 10/6/2025.

Thực hiện hợp đồng, Công ty T1 đã giải ngân số tiền trên cho bà T theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng.

Tuy nhiên, ngày 12/12/2022 bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Công ty T1 đã nhiều lần liên hệ, đề nghị thanh toán nhưng bà T không thực hiện.

Do đó, Công ty T1 khởi kiện, yêu cầu bà T phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày 30/6/2023 gồm:

Nợ gốc: 28.993.264đ.

Tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 5.062.141đ.

Tiền lãi trên trên dư nợ gốc quá hạn: 432.134đ.

Tiền lãi của số tiền lãi chậm trả: 113.303đ.

Tổng số tiền là 34.600.842đ.

Bà T phải tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 01/7/2023, theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và bà T.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết: Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để tự khai, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bà T, nhưng bà T đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự được.

Tại phiên tòa:

Bị đơn - bà Võ Thị Kim T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn - bà Nguyễn Phước Huỳnh G1 trình bày:

Tại phiên tòa hôm nay, Công ty T1 yêu cầu bà T phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày 10/6/2024 theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, gồm:

Nợ gốc: 28.993.264đ.

Tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 14.711.553đ.

Tiền lãi trên trên dư nợ gốc quá hạn: 5.037.004đ.

Tiền lãi của số tiền lãi chậm trả: 1.071.510đ.

Tổng số tiền là 49.813.331đ.

Bà T phải tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 11/6/2023, theo hợp đồng tín dụng số 3221059 ngày 01/6/2022, giữa Công ty T1 với bà T.

Trả ngay một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn tiền nợ gốc: 28.993.264đ, tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 14.711.553đ, tiền lãi trên trên dư nợ gốc quá hạn: 5.037.004đ, tiền lãi của số tiền lãi chậm trả: 1.071.510đ. Tổng số tiền là 49.813.331đ; tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 11/6/2024 đến khi trả hết nợ. Trả ngay một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng.

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết.

Công ty T1 tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà T. Tại kết quả xác minh của Công an P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện bà Võ Thị Kim T có cư trú tại số I B, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về việc vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa.

Bị đơn mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Lần thứ nhất vào ngày 13/5/2024, lần thứ hai ngày 10/6/2024. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung.

[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 yêu cầu bà T trả số tiền nợ tạm tính đến ngày 10/6/2024, gồm: nợ gốc: 28.993.264đ, tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 14.711.553đ, tiền lãi trên trên dư nợ gốc quá hạn: 5.037.004đ, tiền lãi của số tiền lãi chậm trả: 1.071.510đ. Tổng số tiền là 49.813.331đ; tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 11/6/2024 đến khi trả hết nợ, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ đề nghị vay vốn, kiêm hợp đồng tín dụng số 3221059 ngày 01/6/2022 giữa Công ty T1 với bà T; lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có cho bị đơn vay số tiền 31.980.000đ, trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày 10/7/2022 đến ngày 10/6/2025. Tuy nhiên, quá trình thực hiện hợp đồng thì bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày 10/6/2024 gồm: nợ gốc: 28.993.264đ, tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 14.711.553đ, tiền lãi trên trên dư nợ gốc quá hạn: 5.037.004đ, tiền lãi của số tiền lãi chậm trả: 1.071.510đ. Tổng số tiền là 49.813.331đ. Đồng thời, tiếp tục phải trả lãi từ ngày 11/6/2024 cho đến khi hoàn tất khoản vay trên là có căn cứ; phù hợp với quy định tại các Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự, nên chấp nhận.

[2.2] Thời hạn trả.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn, nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có nghĩa vụ trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ, nên được chấp nhận.

[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.490.667đ.

H1 lại cho nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 865.021đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023630 ngày 18/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn - Công ty T1 (Việt Nam).

    Buộc bà Võ Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 49.813.331đ (bốn mươi chín triệu tám trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng), bao gồm tiền gốc: 28.993.264đ (hai mươi tám triệu chín trăm chín mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi tư đồng), tiền lãi trong hạn: 14.711.553đ (mười bốn triệu bảy trăm mười một nghìn năm trăm năm mươi ba đồng), lãi trên nợ gốc quá hạn: 5.037.004đ (năm triệu không trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh bốn đồng), lãi chậm trả: 1.071.510đ (một triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm mười đồng), theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3221059 ngày 01/6/2022, giữa Công ty T1 (Việt Nam) với bà Võ Thị Kim T.

    Kể từ ngày 11/6/2024 bà Võ Thị Kim T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ cho đến khi trả hết nợ cho Công ty T1 (Việt Nam), theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3221059 ngày 01/6/2022, giữa Công ty T1 (Việt Nam) với bà Võ Thị Kim T.

    Thời hạn trả: Trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm.

    Bà Võ Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.490.667đ (hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

    H1 lại cho Công ty T1 (Việt Nam) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 865.021đ (tám trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023630 ngày 18/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyền kháng cáo.

    Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên Tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu vp, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Tiến Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 343/2024/DS - ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 343/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐ vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger