TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 342/2024/HNGĐ-ST Ngày : 06-6-2024 Về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- - Ông Đoàn Văn Hiển;
- - Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
- Thư ký phiên toà:
Bà Dương Thị Bích Hợp – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà:
Ông Lê Văn Thạnh – Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú.
Ngày 06 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 277/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đặng Đình Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai cùng đề ngày 15/3/2024 và quá trình tổ tụng nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc B trình bày như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Đặng Đình Đ kết hôn vào năm 2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, thời gian đầu sống chung rất hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vì ông Đ có mối quan hệ khác ngoài hôn nhân làm ảnh hưởng đến tâm lý của con chung. Chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay, vì vậy tôi yêu cầu ly hôn với ông Đ.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012, khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Gia H và Đặng Gia H1 và không yêu cầu ông Đặng Đình Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn ông Đặng Đình Đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án để tham gia các quá trình tố tụng của Tòa án theo quy định pháp luật, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc B.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc B: Có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con chung.
- Bị đơn ông Đặng Đình Đ: Vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với người tham gia tố tụng: Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà B ông Đ chung sống có đăng ký kết hôn là tuân theo quy định pháp luật. Quá trình Tòa án giải quyết ông Đ không tham gia phiên hòa giải, phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà B. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng giữa bà B và ông Đ có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà B là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B, cho bà B được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà B và ông Đ có 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012; Khi ly hôn bà Nguyễn Bích N yêu cầu được nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012. Xét thấy, cháu Đặng Gia H1 đã đủ 07 tuổi, nên Tòa án tiến hành ghi nhận ý kiến thì Gia H1 trình bày có nguyện vọng sống chung với mẹ và hiện tại cháu Gia H1 đang do bà B trực tiếp nuôi, chăm sóc tốt, đảm bảo ổn định cuộc sống, ông Đ không có ý kiến gì về việc nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012 cho bà B trực tiếp nuôi, do bà B không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xem xét.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Về án phí: Đề nghị xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn có yêu cầu ly hôn, bị đơn ông Đặng Đình Đ có địa chỉ tại huyện C, tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về sự vắng mặt, có mặt của đương sự: Tại phiên tòa hôm nay bà B vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Đ vắng mặt lần thứ hai không có lý do, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà B và ông Đ.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc B
Theo lời trình bày của bà B: Giữa nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn vì ông Đ có mối quan hệ tình cảm khác bên ngoài, có lối sống ảnh hưởng đến tâm lý của các con. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của bà Nguyễn Ngọc B và ông Đặng Đình Đ thì đại diện chính quyền địa phương cung cấp thông tin vợ chồng về nguyên nhân mâu thuẫn thì không biết do không có trình báo địa phương. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông Đặng Đình Đ biết được việc bà B yêu cầu ly hôn, nhưng không đến Tòa án tham gia hòa giải để vợ chồng có cơ hội đoàn tụ, không quan tâm nhau, điều này chứng tỏ vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Ngọc B là có căn cứ và cơ sở chấp nhận.
[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà B và ông Đ có 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012.
Khi ly hôn bà Nguyễn Bích N yêu cầu được nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012. Xét thấy, cháu Đặng Gia H đã đủ 07 tuổi, nên Tòa án tiến hành ghi nhận ý kiến cháu Gia H1 thì cháu trình bày có nguyện vọng sống chung với mẹ và hiện tại cháu Gia H1 đang do bà B trực tiếp nuôi, chăm sóc tốt, đảm bảo ổn định cuộc sống, ông Đ không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012 cho bà B trực tiếp nuôi, do bà B không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
[3] Về án phí: Tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thâm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà Nguyễn Ngọc B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 56, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc B. Bà Nguyễn Ngọc B được ly hôn với ông Đặng Đình Đ.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Đặng Đình Đ có 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ngọc B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
- Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Đặng Đình Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Giao con chung tên 02 (hai) con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 03/01/2018 và Đặng Gia H1, sinh ngày 16/5/2012 cho bà Nguyễn Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Ngọc B cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Đặng Đình Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà Nguyễn Ngọc B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005452 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên) |
Bản án số 342/2024/HNGĐ-ST ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 342/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
