Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 342/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 – 6 – 2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Ngọc Anh, ông Nguyễn Văn Ngân

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân

huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:

Ông Trương Minh Thiện – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số B, tổ E, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau (yêu cầu vắng mặt).
  • - Bị đơn: Chị Võ Thị Bảo T1, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số I, tổ B, ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện:

Tháng 10 năm 2024, sau thời gian ngắn tìm hiểu, anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị Bảo T1 chung sống với nhau tại quê của anh T, không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn ở tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Giấy chứng nhận kết hôn số 139/2024 ngày 18/11/2024). Thời gian chung sống không hạnh phúc do tìm hiểu vội vàng và sống thử với nhau nên chỉ được hơn một tuần thì phát sinh mâu thuẫn, chị T1 tự bỏ về quê ở xã L, huyện P, tỉnh An Giang. Khi anh về quê của T1 thì phát hiện T1 chung sống cùng một người đàn ông khác tại nhà, không thể chấp nhận nên chính thức ly thân từ tháng

12/2024 đến nay. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn. Về con chung: không có. Tài sản chung: không có. Nợ chung (phải thu, phải trả): không có. Yêu cầu được vắng mặt đến khi kết thúc vụ án.

Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần để xét xử, nhưng bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến.

Toà án xác minh bà Trần Thị B (mẹ ruột của T1) cho biết vào tháng 11 năm 2024, T – T1 kết hôn với mục đích để làm thủ tục đi sang nước ngoài để sinh sống và lao động chứ không phải vì tình cảm. Vì vậy chung sống với nhau được 01 tháng thì chính thức ly thân đến nay, không có con chung.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân

Về tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham dự phiên tòa, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Võ Thị Bảo T1. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét. Anh T phải chịu án phí hôn nhân theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc ly hôn và bị đơn có nơi cư trú tại xã L, huyện P, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết vụ án hôn nhân gia đình “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. Về sự vắng mặt của các đương sự: Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị T1.
  2. Về nội dung:
    1. Về yêu cầu ly hôn: Anh T, chị T1 là vợ chồng có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, tuy nhiên quá trình chung sống không hạnh phúc chỉ được khoảng 02 tháng thì chính thức ly thân đến nay. Hôn nhân không được xây dựng từ mối quan hệ tình cảm, tìm hiểu vội vàng, mục đích sống thử và để làm thủ tục sang nước ngoài lao động. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập chị T1 để tham gia hòa giải, xét xử nhưng đều không đến, anh T cương quyết ly hôn nên chấp nhận cho anh T được ly hôn với chị T1 là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
    2. Về con chung: Không có.
    3. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Ghi nhận anh T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh T, chị T1 phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị T1 không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 238, Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.

  1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Võ Thị Bảo T1.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: không có.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012015 ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Chị Võ Thị Bảo T1 không phải chịu án phí.

Anh T, chị T1 vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - UBND xã An Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 342/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 342/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp HNGĐ, anh Nguyễn Văn Tyêu cầu ly hôn với chị Võ Thị Bảo Th
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger