Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 340/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 02/5/2024

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Phối và ông Phạm Ngọc Đông

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên

Ngày 02 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1206/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 54/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Linh C, sinh năm: 1970
  • Địa chỉ: Tổ C, khu V, phường L, TP ., Bình Định.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Thái T, sinh năm: 1971
  • Địa chỉ: Tổ C, khu V, phường L, TP .,Bình Định.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Linh C có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Thái T vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 23/11/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Linh C trình bày:

Chị và anh Nguyễn Thái T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định vào ngày 29 tháng 8 năm 1994. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T nghe theo lời bạn bè bỏ công việc ổn định để đi làm ăn và có người phụ nữ khác, thời gian đầu anh T còn quan tâm chăm sóc gia đình nhưng dần về sau thì anh T không còn quan tâm đến vợ con nữa. Từ năm 2017 hai vợ chồng mạnh ai nấy sống cho đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thảo N, sinh ngày 16/11/1999. Hiện nay chị N đã trưởng thành và đã lập gia đình riêng, sức khỏe bình thường nên không yêu cầu Toà giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Thái T:

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Tại phiên tòa, anh T cũng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Linh C, chị C được ly hôn anh Nguyễn Thái T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Thái T là bị đơn trong vụ án, hiện cư trú tại tổ C, khu V, phường L, thành phố Q nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Linh C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Thái T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị Linh C và anh Nguyễn Thái T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29 tháng 8 năm 1994 tại UBND thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng trong quá trình chung sống vợ chồng chị C anh T đã phát sinh mâu thuẫn. Theo chị C, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T không quan tâm đến gia đình, hai bên mạnh ai nấy sống từ năm 2017 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T không đến Tòa để khai báo, hòa giải, chứng tỏ anh T không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét: Hôn nhân của chị C, anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị C yêu cầu ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
    • [3.1] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thảo N, sinh ngày 16/11/1999. Hiện nay chị N đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, các bên không yêu cầu nên Toà không xem xét giải quyết.
    • [3.2] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, các bên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. [4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Linh C phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  5. [5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Linh C được ly hôn với anh Nguyễn Thái T.
  2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thảo N, sinh ngày 16/11/1999. Hiện chị N đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, các bên không yêu cầu nên Toà không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Linh C phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0000208 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSNDTP Quy Nhơn Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
  • - CC THA Tp. Quy Nhơn
  • - UBND phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn
  • (Giấy CNKH ngày 11.3.2017)
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Phạm Thị Hồng Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 340/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 340/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị C yêu cầu ly hôn anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger