Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/4/2024

V/v: Tranh chấp hôn nhân và

gia đình

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Ngô Bá Tiến.
  2. Bà Nguyễn Thị Bẩy.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Bình - Thư ký TAND tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà:

Ông Đặng Thanh Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/4/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1982. HKTT: Thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985. HKTT: Thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Hiện trú tại: A B, V (Hungary).

Các đương sự đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Trịnh Văn T trình bày: Qua quá trình tìm hiểu tự nguyện, anh và chị Nguyễn Thị L đã tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2010 tại UBND xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó chị L đi làm tại Hungary, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, khác biệt quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh T xác định vợ chồng không còn tình cảm nên xin ly hôn với chị Nguyễn Thị L.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Văn T1, sinh ngày 20/10/2010, cháu T1 hiện đang ở với anh T, khi ly hôn anh xin được nuôi cháu T1 và không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, công nợ: Không có.

Hiện nay, do công việc của anh rất bận không thể xin nghỉ phép được, và anh xác định tìm cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được vì vậy, anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải (bao gồm cả phiên hòa giải đối thoại tại Trung tâm hòa giải đối thoại) và đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn là chị Nguyễn Thị L trình bày: Qua quá trình tìm hiểu tự nguyện, chị và anh Trịnh Văn T đã kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2010 tại UBND xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó chị đi làm tại Hungary, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, khác biệt quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị xác định vợ chồng không còn tình cảm nên chị đồng ý với yêu cầu ly hôn của anh T.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ có 01 con chung là cháu Trịnh Văn T1, sinh ngày 20/10/2010, cháu T1 hiện đang ở với anh T, khi ly hôn chị đồng ý để anh T nuôi cháu T1 và vấn đề cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, công nợ: Không có.

Hiện nay, do chị L đang ở nước ngoài, chị đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải (bao gồm cả phiên hòa giải đối thoại tại Trung tâm hòa giải đối thoại) và đề nghị xét xử vắng mặt.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán đã tiến hành ghi lời khai của cháu T1, cháu T1 trình bày: Cháu là con của bố Trịnh Văn T và mẹ Nguyễn Thị L, cháu hiện đang ở với bố cháu và bà nội cháu, nếu bố mẹ cháu ly hôn, cháu có nguyện vọng tiếp tục ở với bố cháu là bố Trịnh Văn T.

Tại phiên tòa: Các đương sự đều vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Những người tham gia tố tụng chấp hành tốt pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của anh T, xử cho anh T được ly hôn chị L; Về con chung: Đề nghị giao con chung là cháu Trịnh Văn T1, sinh ngày 20/10/2010 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; vấn đề cấp dưỡng, tài sản chung, công nợ: Không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời trình bày của các bên đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về tố tụng: Anh Trịnh Văn T có đơn yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị L có nơi cư trú tại thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Hiện nay chị L đang cư trú, làm việc tại nước Hungary nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt và có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T có đủ điều kiện kết hôn, khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp cần được xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.

Quá trình chung sống: Vợ chồng sau khi kết hôn sống hạnh phúc thời gian đầu. Nhưng đến nay vợ chồng anh T, chị L phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, trong công việc làm ăn. Vợ chồng đã sống ly thân thời gian dài. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không hạnh phúc và không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục cuộc hôn nhân sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống chung của các bên. Nay anh T có đơn xin ly hôn, chị L cũng đồng ý nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T, xử anh T được ly hôn chị L.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng anh T, chị L có 01 con chung là cháu Trịnh Văn T1, sinh ngày 20/10/2010; cháu T1 hiện đang ở với anh T và ông bà nội, cháu có nguyện vọng được ở với anh T. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định của cháu, cần tiếp tục giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng các bên đương sự đều không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ: Không có, nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Anh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trịnh Văn T: Anh Trịnh Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
  2. Giao cháu Trịnh Văn T1, sinh ngày 20/10/2010 cho anh Trịnh Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

    Chị Nguyễn Thị L được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Vấn đề cấp dưỡng: Không đặt ra giải quyết.

  3. Về án phí: Anh Trịnh Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0000115 ngày 23/02/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
  4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Hữu Minh

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi .....giờ.....phút, ngày 27 tháng 03 năm 2024.

Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu M

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Bá T2 và bà Nguyễn Thị B

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
  2. Về con chung: Không yêu cầu giải quyết.
  3. Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000055 ngày 19/12/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

Thành viên Hội đồng xét xử




Ngô Bá Tiến Nguyễn Thị Bẩy

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa




Nguyễn Hữu Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 34/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh T xin ly hôn chị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger