Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NĂM CĂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23-4-2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Khánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Quang Đầy;

Bà Hồ Thị Út Lùng.

Thư ký phiên tòa:Ông Thái Văn Gây là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm: 1973 (xin vắng).
  • Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Ông Võ Văn R, sinh năm: 1979 (xin vắng).
  • Địa chỉ: Khóm C, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Đỗ Thị Phượng trình bày:

Về hôn nhân: Nguyên vào năm 1996, bà và ông Võ Văn R có tìm hiểu và đi đến hôn nhân với nhau, có tổ chức lễ thành hôn theo phong tục địa phương, nhưng đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Khi chung sống thì vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, ly thân từ năm 2019 đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Võ Văn R.

Về con chung: Có 02 người con: Võ Văn M, sinh năm 1996 và Võ Thị N, sinh năm 2001. Hiện các người con đã trưởng thành nên bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Võ Văn R trình bày:

Về hôn nhân: Ông R xác định thời điểm kết hôn, tình trạng hôn nhân như lời trình bày của bà P là đúng sự thật. Đối với yêu cầu ly hôn của bà P, ông R đồng ý ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 02 người con: Võ Văn M, sinh năm 1996 và Võ Thị N, sinh năm 2001. Hiện các người con đã trưởng thành nên ông R cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt, không có ý kiến khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Đỗ Thị P yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn R, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn bà Đỗ Thị P và bị đơn ông Võ Văn R có đơn xin xét xử vắng mặt, yêu cầu của đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

[2]. Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Phượng và ông Võ Văn R chung sống với nhau từ năm 1996, bà Phượng và ông R cùng xác định đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

Quá trình chung sống với nhau ông bà có những bất hòa không tự hàn gắn được, vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nay nên bà Phượng yêu cầu ly hôn, ông R đồng ý ly hôn.

Xét thấy, bà P yêu cầu ly hôn ông R đồng ý. Tuy nhiên, bà Phượng và ông R chung sống với nhau không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà Phượng và ông R được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[3] Về con chung: Có 02 người con tên Võ Văn M, sinh năm 1996 và Võ Thị N, sinh năm 2001. Hiện các người con đã trưởng thành nên bà P và ông R cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị P và ông Võ Văn R.
  • - Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét.
  • - Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng bà Phượng phải chịu, bà Phượng có nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0013892 ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí bà Phượng đã nộp đủ.

Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Năm Căn;
  • - Chi cục THADS huyện Năm Căn;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Minh Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2024/HNGĐ-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 34/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xét xử
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger