Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/DS-ST

Ngày: 17-3-2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Huỳnh Thị Ngọc Dung

Bà Nguyễn Huỳnh Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Mai Phương, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Tân An tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồn vay tài sản”, thụ lý số 375/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (L1)

Địa chỉ: LBP T Đường T phường T Quận H thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm: 1997, Chuyên viên Xử lý nợ - chi nhánh L2 – Ngân hàng TMCP L (theo văn bản ủy quyền số 727/2024/UQ-LPBank.CNLA ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Phó giám đốc phụ trách chi nhánh L2 - Ngân hàng Thương mại Cổ phần L).

- Bị đơn: Ông Võ Tuấn B, sinh năm: 1985

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1991

Cùng địa chỉ: H Đường T thành phố T tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ông Võ Tuấn B đã xác lập các hợp đồng vay tài sản với Ngân hàng Thương mại cổ phần L. Cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số HDTD8102021416 ký ngày 30 tháng 12 năm 2021, số tiền vay: 334.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi bốn triệu đồng), thời hạn 60 tháng kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2021 đến ngày 30 tháng 12 năm 2026 với thỏa thuận: lãi suất: 6%/năm, lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Mục đích sử dụng tiền vay: Tiêu dùng. Kỳ hạn trả nợ gốc: Gốc trả thành 60 kỳ, (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng), từ kỳ 01 đến kỳ 59 mỗi kỳ trả số tiền là 5.560.000 đồng, kỳ thứ 60 (tức kỳ cuối) số tiền còn lại phải trả là 5.960.000 đồng, kỳ trả gốc trùng kỳ trả lãi, kỳ trả gần nhất vào ngày 05 tháng 02 năm 2022. Lãi trả vào ngày 05 hàng tháng theo dư nợ thực tế, kỳ trả gần nhất vào ngày 05 tháng 02 năm 2022.

- Hợp đồng tín dụng số HDTD5602020637 ký ngày 25 tháng 11 năm 2020, số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), thời hạn 60 tháng kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2020 đến ngày 25 tháng 11 năm 2025, lãi suất: 13%/năm, lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Mục đích sử dụng tiền vay: Tiêu dùng. Kỳ hạn trả nợ gốc: Gốc trả thành 60 kỳ, (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng), từ kỳ 01 đến kỳ 59 mỗi kỳ trả số tiền là 3.340.000 đồng, kỳ thứ 60 (tức kỳ cuối) số tiền còn lại phải trả là 2.940.000 đồng, kỳ trả gốc trùng kỳ trả lãi, kỳ trả gần nhất vào ngày 05 tháng 12 năm 2020. Kỳ hạn trả lãi: Lãi trả vào ngày 05 hàng tháng theo dư nợ thực tế.

- Hợp đồng tín dụng số HDTD5602020636 ký ngày 25 tháng 11 năm 2020, số tiền vay: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2020 đến ngày 25 tháng 11 năm 2025. Lãi suất: 8,4%/năm, lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Mục đích sử dụng tiền vay: Tiêu dùng. Kỳ hạn trả nợ gốc: Gốc trả thành 60 kỳ, (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng), từ kỳ 01 đến kỳ 59 mỗi kỳ trả số tiền là 1.670.000 đồng, kỳ thứ 60 (tức kỳ cuối) số tiền còn lại phải trả là 1.470.000 đồng, kỳ trả gốc trùng kỳ trả lãi, kỳ trả gần nhất vào ngày 05 tháng 12 năm 2020, kỳ hạn trả lãi: Lãi trả vào ngày 05 hàng tháng theo dư nợ thực tế.

- Hợp đồng tín dụng (hạn mức thấu chi) số HDTD5602022618 ký ngày 18 tháng 11 năm 2022, hạn mức được cấp: 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng), thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2022 đến ngày 18 tháng 11 năm 2023. Lãi suất: 7,5%/năm, lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm, Mục đích sử dụng tiền vay: Tiêu dùng.

- Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 15 tháng 3 năm 2021, loại thẻ: Visa P, hạn mức: 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng), lãi suất: 28%/ năm. Mục đích sử dụng: Tiêu dùng. Điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế được công bố trên website www.L3.com.vn của Ngân hàng.

- Đề nghị vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 19 tháng 4 năm 2022, Hạn mức: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng). Lãi suất: 13.3%/ năm. Mục đích sử dụng: Tiêu dùng. Điều khoản, điều kiện sử dụng được công bố trên website www.L3.com.vn, ứng dụng LienViet24 của Ngân hàng.

- Đề nghị vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h ngày 19 tháng 02 năm 2023. Hạn mức: 40.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng). Lãi suất: 13.3%/ năm. Mục đích sử dụng: Tiêu dùng.Điều khoản, điều kiện sử dụng được công bố trên website www.L3.com.vn, ứng dụng LienViet24 của Ngân hàng.

Đối với khoản vay, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Võ Tuấn B theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 8102021416/01 ký ngày 30 tháng 12 năm 2021; số: 5602020637/01 ký ngày 25 tháng 11 năm 2020; số: [...]/01 ký ngày 25 tháng 11 năm 2020, với tổng số tiền đã giải ngân là 634.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi bốn triệu đồng).

Đối với hạn mức thấu chi, Ngân hàng đã cấp cho ông Võ Tuấn B theo Hợp đồng tín dụng (hạn mức thấu chi) số HDTD5602022618 ký ngày 18 tháng 11 năm 2022 với tổng hạn mức được cấp là 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng).

Đối với thẻ tín dụng, ngày 30 tháng 3 năm 2021, Ngân hàng đã tiến hành bàn giao và kích hoạt thẻ tín dụng loại Visa Platinum Credit với số thẻ là 479973******7230 cho Ông Võ Tuấn B sở hữu, sử dụng theo các thỏa thuận đã ký kết.

Đối với khoản vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h, ngày 19 tháng 4 năm 2022 và ngày 19 tháng 02 năm 2023, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Võ Tuấn B vào tài khoản số [...], chủ tài khoản: Võ Tuấn B, mở tại Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh L2 với tổng số tiền đã giải ngân là 140.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu đồng).

Tuy nhiên, đến nay ông Võ Tuấn B chưa thanh toán cho Ngân hàng nợ gốc, nợ lãi và lãi chậm trả phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Quy định sản phẩm vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h đã ký kết. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc nhắc nhở ông Võ Tuấn B thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng ông Võ Tuấn B vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết đã ký.

Do đó, Ngân hàng khởi kiện, yệu cầu ông Võ Tuấn B cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Nợ gốc 660.529.727 đồng và tiền nợ thẻ tín dụng 326.622.976 đồng cùng các khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng trong quá trình tố tụng.

Về nội dung, đề nghị chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận nghĩa vụ liên đới của bà Nguyễn Thị Kim H, do nguyên đơn không cung cấp được tài liệu xác định quan hệ nhân thân giữa ông B với bà H. Đề nghị giải quyết các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Giữa Ngân hàng L và ông Võ Tuấn B xác lập hợp đồng vay tài sản theo hình thức Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Quy định sản phẩm vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Võ Tuấn B đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. L1 đã gửi nhiều thông báo yêu cầu ông B trả nợ, nhưng đến nay ông Võ Tuấn B vẫn không thực hiện. Do đó, L1 khởi kiện, yêu cầu ông Võ Tuấn B và bà Nguyễn Thị Kim H trả nợ gốc, nợ thẻ tín dụng và các khoản tiền lãi trong hạn, lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận tại các hợp đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm. Theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý và giải quyết vụ án.

[2] Trong quá trình tố tụng, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng và ông Võ Tuấn B, bà Nguyễn Thị Kim H không còn cư trú tại địa phương, không xác định được nơi cư trú (thể hiện tại Quyết định truy tìm người số 265/QĐ-VPCQCSĐT-D3 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh L). Trong trường hợp này, ông B và bà H thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Tân An xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Người đại diện của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Theo các “Hợp đồng tín dụng”, “Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ”, “Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”, Quy định sản phẩm vay online theo hạn mức thẻ tín dụng trên ứng dụng LienViet24h, các bản “Sao kê tài khoản” “Biên bản giao thẻ”, có cơ sở để xác định giữa ông Võ Tuấn B và L1 có xác lập hợp đồng vay tài sản và số tiền ông Võ Tuấn B còn nợ đúng theo yêu cầu của nguyên đơn.

[4] Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tồ tụng nên căn cứ vào các tài liệu do L1 cung cấp, xác định ông Võ Tuấn B còn nợ các khoản: nợ gốc, nợ thẻ tín dụng, tiền lãi và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Do vậy, có đủ cơ sở để buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả số tiền còn nợ cho L1 theo quy định. Cụ thể, tính đến ngày 17 tháng 3 năm 2025, tổng số tiền là 1.157.801.983 đồng. Gồm:

  • Tiền nợ gốc: 660.529.727 đồng
  • Tiền lãi : 55.568.592 đồng
  • Lãi chậm trả trện nợ gốc: 111.073.309 đồng
  • Lãi chậm trả trện nợ lãi: 4.007.380 đồng
  • Thẻ tín dụng: 326.622.976 đồng

[5] L1 yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng ông Võ Tuấn B nhưng không có chứng cứ chứng minh mối quan hệ nhân thân của bà Nguyễn Thị Kim H và ông Võ Tuấn B nên không có cơ sơ chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.

[6] Về án phí: Ông Võ Tuấn B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể: 36.000.000 + 3% x (1.157.801.983₫ – 800.000.000đ) = 46.734.059 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 466, 470 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 238, Điều 272 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Thị Kim H liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cùng với ông Võ Tuấn B.

Buộc ông Võ Tuấn B phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L 1.157.801.983 (một tỷ một trăm năm mươi bảy triệu tám trăm lẻ một nghìn chín trăm tám mươi ba) đồng. Gồm:

  • Tiền nợ gốc: 660.529.727 đồng
  • Tiền lãi : 55.568.592 đồng
  • Lãi chậm trả trện nợ gốc: 111.073.309 đồng
  • Lãi chậm trả trện nợ lãi: 4.007.380 đồng
  • Thẻ tín dụng: 326.622.976 đồng

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu tiền lãi, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Võ Tuấn B phải chịu án phí sơ thẩm là 46.734.059 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần L không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L 21.439.189 đồng tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000744 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An tỉnh Long An).

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại phiên tòa, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -Tòa án tỉnh
  • -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
  • -Chi cục thi hành án dân sự
  • -Các đương sự
  • -Lưu: VT, hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 34/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vi phạm nghĩa vụ trả nợ nhưng bỏ đi khỏi địa phương. Vay tín chấp
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger