TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày 17-02-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tuyến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Mạnh Hùng
Bà Nguyễn Thị Luyến
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thủy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân thân thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Trịnh Văn Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Thanh H; nơi đăng ký thường trú: Số G P, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi ở hiện tại: Thôn Đ, xã L, huyện T (nay là TDP Đ, phường L, thành phố T), thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
- Bị đơn: Chị Diep Thu V; nơi cư trú: #1074-41 D-dong, Y-si, J-do, Hàn Quốc; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các bản tự khai, nguyên đơn là anh Phùng Thanh H trình bày:
Anh Phùng Thanh H và chị Diep Thu V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc theo Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân số 14334 ngày 20/07/2010 do Chủ tịch S-si, G-do, Hàn Quốc ký, được ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Nam Định số 82, ngày 08 tháng 11 năm 2010. Quá trình chung sống, trong thời gian đầu vợ chồng hòa thuận. Đến cuối năm 2010 thì vợ chồng đã về Việt Nam để sinh sống và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính cách không phù hợp, quan điểm sống khác nhau, sự khác biệt về phong tục, lối sống dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Đến năm 2013 thì chị V về Hàn Quốc, anh chị đã ly thân từ đó đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử cho tôi được ly hôn chị Diep Thu V để cả hai ổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Anh H và chị V có 01 con chung là Phùng Diệp Tường V1, sinh ngày 18/07/2011. Hiện con chung đang sinh sống tại Việt Nam với anh H. Nay ly hôn, anh H đề nghị Tòa án xem xét giao cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Tường V1 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh H không yêu cầu chị V phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với kết quả ủy thác cho bị đơn chị Diep Thu V:
Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp thông qua Bộ Tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Đại Hàn D để tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho chị Diep Thu V và thu thập tài liệu chứng cứ theo nội dung câu hỏi để chị Diep Thu V cung cấp thông tin cho Tòa án có căn cứ giải quyết vụ án. Ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tòa án nhận được văn bản trả lời số 3938/BTP-PLQT ngày 17 tháng 12 năm 2024 và những tài liệu kết quả tống đạt kèm của Bộ Tư pháp với nội dung: Cơ quan có thẩm quyền của Đại Hàn D không thực hiện được uỷ thác tư pháp với lý do địa chỉ của người nhận không đầy đủ. Tòa án nhân dân thành phố Hải phòng đã yêu cầu anh H cung cấp địa chỉ khác của chị Diep Thu V nhưng anh H không cung cấp được địa chỉ nào khác. Sau đó, Tòa án đã có văn bản đề nghị đăng tải thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đ tại Hàn Quốc và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Thanh H được ly hôn chị Diep Thu V. Về con chung: Giao con chung là Phùng Diệp Tường V1, sinh ngày 18/07/2011 cho anh Phùng Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung: Anh Phùng Thanh H không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Ngoài ra đề nghị giải quyết về án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Phùng Thanh H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Diep Thu V nên quan hệ pháp luật trong vụ án là “ly hôn”. Nguyên đơn là anh Phùng Thanh H có nơi tạm trú tại Hải Phòng và bị đơn là chị Diep Thu V hiện đang sinh sống tại Hàn Quốc. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm c khoản 1 Điều 40; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Phùng Thanh H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn chị Diep Thu V vắng mặt lần thứ hai không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Thanh H kết hôn với chị Diep Thu V trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc theo Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân số 14334 ngày 20/07/2010 do Chủ tịch S-si, G-do, Hàn Quốc ký, được ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Nam Định số 82, ngày 08 tháng 11 năm 2010. Theo quy định tại Điều 9, Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống, anh H và chị Diep Thu V phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách không phù hợp, quan điểm sống khác nhau, sự khác biệt về phong tục, lối sống dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã ly thân từ năm 2013 đến nay. Xét thấy, anh H không còn tình cảm với chị Diep Thu V, vợ chồng đã ly thân một thời gian dài, không còn quan tâm đến nhau. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh Phùng Thanh H về việc xin ly hôn với chị Diep Thu V.
[4] Về con chung: Anh Phùng Thanh H xác định anh và chị Diep Thu V có 01 con chung là Phùng Diệp Tường V1, sinh ngày 18/07/2011. Xét thấy con chung Phùng Diệp Tường V1 hiện đang ở cùng anh H và có nguyện vọng muốn được ở với anh H. Hiện nay, anh H vẫn đảm bảo việc chăm sóc và nuôi dạy con chung. Do đó, việc anh H cầu giao con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần được chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H đã được Tòa án giải thích về việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con tuy nhiên anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy anh H có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con chung và việc anh H không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện nên Tòa án không xem xét, giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu anh H và chị Diep Thu V có tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung thì anh chị có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
[5] Về tài sản chung: Anh Phùng Thanh H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí uỷ thác tư pháp: Anh Phùng Thanh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí uỷ thác tư pháp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 6 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
- 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phùng Thanh H.
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Thanh H được ly hôn chị Diep Thu V.
- 1.2. Về con chung: Giao con chung là Phùng Diệp Tường V1, sinh ngày 18/07/2011 cho anh Phùng Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- 1.3. Về tài sản chung: Anh Phùng Thanh H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- 2. Về án phí ly hôn sơ thẩm và lệ phí uỷ thác tư pháp:
- Anh Phùng Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000360 ngày 16 tháng 5 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phùng Thanh H phải chịu 3.200.000 đồng (ba triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí ủy thác tư pháp nhưng được trừ vào số tiền 3.200.000 đồng (ba triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí uỷ thác tư pháp đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000362 ngày 16 tháng 05 năm 2024, 0000568 ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phùng Thanh H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp.
- 3. Về quyền kháng cáo:
- Anh Phùng Thanh H (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Chị Diep Thu V (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Tuyến |
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
