Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23-01-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Tám.
  2. Ông Phạm Trung Thành.

- Thư ký phiên tòa: Ông Buì Quốc Hiển- Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm- Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 505/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lan D sinh năm 1993 (có mặt).

    Địa chỉ: Xã MĐT, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

  2. Bị đơn: Anh Lương Thanh P sinh năm 1994 (vắng mặt).

    Địa chỉ: Xã MĐT, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị Võ Thị Lan D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lương Thanh P chung sống với nhau năm 2015, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Xã MĐT vào ngày 17/7/2017. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng tháng 8/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do anh P không lo làm ăn, hay đánh bạc, chơi đá gà, khi chị bệnh năm viện thì anh P không quan tâm chăm sóc, không nuôi vợ bệnh, thường xuyên ăn nhậu nên vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Nay yêu cầu được ly hôn với anh P.

- Về con chung: Có 01 con chung là Lương Thị Cát T sinh ngày 31/01/2018. Hiện cháu T đang sống với chị, yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Lương Thanh P trình bày:

Anh đồng ý ly hôn với chị D do vợ chồng có cự cãi, đồng ý để chị D nuôi con chung, anh không cấp dưỡng. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Anh yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án do bận đi làm.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, cho chị D được ly hôn với anh P, giao cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh P không phải câp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra tại phiên tòa, các qui định của pháp luật; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về việc vắng mặt đương sự: Anh Lương Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có yêu cầu vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt anh P.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Lan D và anh Lương Thanh P chung sống với nhau vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MĐT vào ngày 17/7/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị D và anh P là bất đồng quan điểm, cự cãi và vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2024 cho đến nay và anh P đồng ý ly hôn với chị D. Chứng tỏ giữa chị D và anh P đã xảy ra mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị D được ly hôn với anh P là phù hợp với Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Xét thấy, cháu T hiện đang sống với chị D và anh P đồng ý chị D nuôi dưỡng cháu T. Do đó để đảm bảo ổn định cuộc sống và quyền lợi của con chung nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[4] Về cấp dưỡng: Chị D và anh P không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị D và anh P trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Chị D và anh P trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[8] Về án phí: Chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Lan D.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Thị Lan D được ly hôn với anh Lương Thanh P.
    • - Về con chung: Giao con chung là Lương Thị Cát T sinh ngày 31/01/2018 cho chị Võ Thị Lan D được trực tiếp nuôi dưỡng.

    Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  2. Về án phí: Chị Võ Thị Lan D phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu số 0015822 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, chị D đã nộp xong án phí.
  3. Quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày; đối với chị Võ Thị Lan D được tính từ ngày tuyên án; đối với anh Lương Thanh P được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện C;
  • - THADS huyện C;
  • - UBND xã MĐT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger