|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST
Ngày 22-5-2024
V/v: Ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Dân An;
- Ông Trần Văn Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thúy Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Kim N, sinh năm 1981;
Cư trú tại: số A, hẻm C đường N, ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973;
Cư trú tại: số A, hẻm C đường N, ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 12 tháng 410năm 2023 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Dương Kim N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy Ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh vào năm 2007. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh T thường xuyên vô cớ đánh đập chị N.
Chị N thấy tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn anh T.
Về con chung: Chị và anh T có hai con chung tên Lê Dương S, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Lê Kim Y, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2013, hiện nay con chung đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn – Anh Lê Văn T đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Chị T có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.
Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dương Kim N đối với anh Lê Văn T.
Về con chung: Tiếp tục giao chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Lê Dương S, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Lê Kim Y, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2013, ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Kim N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm;
Về kiến nghị khắc phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về vắng mặt người tham gia tố tụng: Chị Dương Kim N có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt, anh Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh T.
[1.2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Dương Kim N yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Lê Văn T là tranh chấp về ly hôn, nuôi con được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại thị xã H, tỉnh Tây Ninh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Dương Kim N và anh Lê Văn T tự nguyện chung sống vợ và có đăng ký kết hôn tại Ủy Ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh vào năm 2007, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét tình trạng hôn nhân của chị N và anh T, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào lời trình bày của chị N và các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án, thể hiện trong quá trình chung sống vợ chồng thì giữa chị N và anh T có mâu thuẫn, có việc anh T bạo lực với chị N. Hiện nay chị N và anh T không còn chung sống vợ chồng cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị N yêu cầu ly hôn anh T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2]. Về con chung: Cháu tên Lê Dương S, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Lê Kim Y, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2013 hiện đang sinh sống ổn định với chị N, mặc khác anh T không có mặt thường xuyên ở địa phương nên cần tiếp tục giao hai con chung nêu trên cho chị N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp, phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[3] Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 và các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Kim N
- Về án phí: Chị Dương Kim N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0021988 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; chị Dương Kim N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị Dương Kim N và anh Lê Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
- Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về hôn nhân: Chị Dương Kim N được ly hôn với anh Lê Văn T.
Về con chung: Giao chị Dương Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu tên Lê Dương S, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Lê Kim Y, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2013, ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Tuấn |
Bản án số 34/2024/HNGĐ-ST ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 34/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
