Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17/5/2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Em

Bà Trương Thị Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị L (Võ Thị L1), sinh năm: 1973; Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
  2. Bị đơn: Ông Võ Văn D, sinh năm: 1971; Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ: Số A, Phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ – Phó Giám đốc phòng giao dịch thị xã L, tỉnh Hậu Giang; Địa chỉ: đường T, khu vực Bình Thanh B, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. (văn bản ủy quyền ngày 18/3/2024) (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị L1 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L1 và ông D sống chung năm 1994, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L (nay là thị xã L), tỉnh Hậu Giang vào ngày 13/12/2000.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không có sự chia sẻ lẫn nhau, ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của gia đình. Vợ chồng đã không còn sống chung từ khoảng 05 tháng nay. Nhận thấy, đời sống vợ chồng không thể hòa hợp và duy trì được nữa nên bà L1 yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông D.

Về con chung: Bà L1 và ông D có 01 con chung Võ Hoàng K, giới tính nam, sinh năm 1999, đã thành niên. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, về nợ chung: Vợ chồng có nợ Ngân hàng C số tiền 10.000.000 đồng, để các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông Võ Văn D nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Ngọc Đ trình bày: Năm 2022, bà L1 và ông D có vay Ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng. Trong vụ án này, Ngân hàng chưa yêu cầu bà L1 và ông D trả nợ, để các bên tự thỏa thuận. Khi nào cần thiết, Ngân hàng sẽ khởi kiện thành vụ án khác.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị L1. Bà L1 được ly hôn với ông D. Về con chung: Đã thành niên nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu, nên không xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn ông Võ Văn D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, đại diện Ngân hàng C có yêu cầu giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà L1 tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L (nay là thị xã L), tỉnh Hậu Giang vào ngày 13/12/2000 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của bà L1, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng ông bà hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn của ông bà vẫn không thể hàn gắn được, bà L1 cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông D. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà L1 và ông D đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà L1.

[2.2] Về con chung: Bà L1 và ông D có 01 con chung Võ Hoàng K, giới tính nam, sinh năm 1999, đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị L1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vỏ Thị L (Võ Thị L1).

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vỏ Thị L (Võ Thị L1) và ông Võ Văn D được ly hôn.

[3] Về con chung: Võ Hoàng K, giới tính nam, sinh năm 1999, đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thị L1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007522 lập ngày 14 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bà Võ Thị L1 đã nộp xong án phí.

[6] Nguyên đơn bà Võ Thị L1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 17/5/2024). Bị đơn ông Võ Văn D, Ngân hàng C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND thị xã Long Mỹ;
  • - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ;
  • - UBND xã Long Trị;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Thanh Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2024/HNGĐ-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 34/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger