Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2024/KDTM-ST

Ngày: 07/5/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương, Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 64/2023/KTST ngày 02/06/2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2024/QÐSTXX-KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH P

Địa chỉ: Lô S, đường số A, khu công nghiệp H, xã H, huyện N, TP .

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Phối Yến N (có mặt)

- Bị đơn: Công ty TNHH T1

Địa chỉ: Lô I đường C, KCN T, phường T, quận T, TP H

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mỹ H (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn S, sinh năm 1977(vắng mặt)

Địa chỉ: H đường C, phường H, Tp T, TP H

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Nguyên đơn Công ty TNHH P có người đại diện theo ủy quyền là bà Trịnh Phối Yến N trình bày:

Ngày 10 tháng 4 năm 2021, Công ty TNHH P (sau đây gọi tắt là Công ty P1) và Công ty TNHH T1 (sau đây gọi tắt là Công ty T1) có ký Hợp đồng mua bán hàng hóa số 2021HM04/HĐ2021-25 (Hợp Đồng). Theo đó, Công ty T1 yêu cầu Công ty P1 bán và giao các sản phẩm cho Công ty T1. Theo yêu cầu đặt hàng của Công ty T1, Công ty P1 đã giao 20.000 m² sản phẩm PP50ClearTC PSP10 G60W cho Công ty T1 theo Phiếu xuất kho ngày 09 tháng 05 năm 2022 và Phiếu xuất kho ngày 10 tháng 5 năm 2022 đều có chữ ký xác nhận đã nhận hàng của Công ty T1. Công ty P1 sau đó đã xuất Hóa đơn giá trị gia tăng số 18 ngày 09 tháng 5 năm 2022 và Hóa đơn giá trị gia tăng số 19 ngày 10 tháng 5 năm 2022 để yêu cầu Công ty T1 thanh toán số tiền hàng 226.800.000 đồng cho Công ty P1.

Ngày 23 tháng 6 năm 2022, Công ty P1 và Công ty T1 ký kết văn bản Giảm Trừ Công Nợ đối với Hóa đơn giá trị gia tăng số 18 ngày 09 tháng 5 năm 2022. Theo đó, với lý do hàng hóa bị lỗi, hai bên xác định giảm trừ công nợ với số tiền là 1.501.189 đồng. Công ty P1 sau đó đã xuất Hóa đơn giá trị gia tăng số 46 ngày 24 tháng 6 năm 2022 với nội dung: "Giảm giá hàng bán theo Hóa đơn số: 18 Ký hiệu 1C22TPN ngày 09/05/2022 (Hàng bị lỗi)", hình thức thanh toán là "Đối trừ công nợ", để xác nhận số tiền giảm là 1.501.189 đồng. Như vậy, với tất cả ba Hóa đơn giá trị gia tăng số 18, 19 và 46 nói trên, tổng số tiền Công ty T1 phải thanh toán cho Công ty P1 theo Hợp Đồng là 225.298.811 đồng ("Khoản Nợ Gốc"). Cho đến nay, mặc dù Công ty P1 đã yêu cầu nhiều lần, Công ty T1 vẫn chưa thanh toán Khoản nợ gốc cho Công ty P1.

Nay Công ty P1 yêu cầu Công ty T1 trả số tiền gốc là 225.298.811 đồng; T lãi chậm trả là 43.960.713 đồng, lãi tính đến ngày 07 tháng 05 năm 2024 (lãi tính 10%/năm). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 296.259.527 đồng. Yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại bản tự khai, biên bản hòa giải Bị đơn Công ty TNHH T1 có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Văn S trình bày:

Theo đơn khởi kiện của phía đơn yêu cầu Công ty T1 phải thanh toán số tiền còn nợ cho nguyên đơn là 225.298.811đồng (hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm chín mươi tám ngàn tám trăm mười một đồng) và số tiền chậm trả là 39.223.923 đồng (ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi ba ngàn chín trăm hai mươi ba đồng), tổng số tiền là 264.522.734 đồng.

Đối với số tiền này, trong quá trình làm ăn mua bán hàng hóa với nhau Công ty T1 chỉ còn nợ Công ty P1 số tiền là 225.298.811đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm chính mươi tám nghìn tám trăm mười một nghìn đồng). Vì tình hình dịch Covid19 và kinh tế khó khăn nên Công ty T1 chưa thanh toán cho nguyên đơn số tiền trên. Nay Công ty T1 sẽ thanh toán số 225.298.811đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm chính mươi tám nghìn tám trăm mười một nghìn đồng) bằng cách trả chậm lần lần hàng tháng. Đối với số tiền chậm trả là 39.223.923 đồng (ba mươi chín triệu hai tram hai mươi ba nghìn chín trăm hai mươi ba đồng). Phía nguyên đơn yêu cầu thì Công ty T1 không chấp nhận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng cho thuê tài chính mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. Do bị đơn có trụ sở tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là Công ty T1 và người người đại diện theo ủy quyền theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng Công ty T1 và người người đại diện theo ủy quyền vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Công ty T1 và người người đại diện theo ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu của các đương sự:

- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng mua bán hàng hóa:

Xét Hợp đồng mua bán hàng hóa số 2021HM04/HĐ2021-25 ngày 10 tháng 4 năm 2021 thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385, Điều 401 và Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng mua bán hàng hóa thì Công ty T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty P1 khởi kiện yêu cầu Công ty T1 thanh toán tổng số tiền còn thiếu là 225.298.811 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ như Hợp đồng mua bán hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng đếu thể hiện Công ty T1 còn nợ Công ty P1 số tiền 225.298.811 đồng. Mặc khác phía người đại diên theo ủy quyền của Công ty T1 thừa nhận Công ty T1 còn nợ Công ty P1 số tiền 225.298.811 đồng. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 55 Luật thương mại 2005 chấp nhận chấp nhận yêu cầu của Công ty P1.

Xét yêu cầu tính lãi của Công ty P1, Công ty P1 yêu cầu Công ty T1 trả tiền lãi chậm trả là 43.960.713 đồng, lãi tính đến ngày 07 tháng 05 năm 2024 (lãi tính 10%/năm). Cụ thể:

Đối với hóa đơn số 18, số tiền nợ gốc là 43.858.811 đồng, tiền lãi là 8.567.488 đồng (lãi 10%/năm, tính từ ngày 25/5/2022 đến ngày 07/5/2024 là 713 ngày: 43.960.713 x 10%/365 x 713 = 8.567.488).

Đối với hóa đơn số 19, số tiền nợ gốc là 181.440.000 đồng, tiền lãi là 35.393.716 đồng (lãi 10%/năm, tính từ ngày 26/5/2022 đến ngày 07/5/2024 là 712 ngày: 35.393.716 x 10%/365 x 712 =35.393.716).

Hội đồng xét xử xét thấy, theo thỏa thuận tại Điều 3.3.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa số 2021HM04/HĐ2021-25, các bên thỏa thuận: Bên B phải thanh toán đầy đủ từng hóa đơn trong vòng 15 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn. Bất kỳ hóa đơn nào chưa thanh toán sau thời hạn trên sẽ phải chịu lãi suất 0,05% trên số dư chưa thanh toán mỗi ngày...”. Nay Công ty P1 chỉ yêu cầu Công ty T1 trả tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày 07 tháng 05 năm 2024, 10%/năm là có lợi cho Công ty T1 nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Buộc Công ty T1 có nghĩa vụ trả tiền lãi chậm trả cho Công ty P1 là 43.960.713 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Công ty T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Công ty P1 là 296.259.527 đồng, do đó án phí Công ty TNHH V phải chịu là 13.463.000 đồng.

Hoàn trả cho Công ty P1 số tiền tạm ứng án phí là 6.613.068 đồng theo biên lai số 0014167 ngày 02/6/2023.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 50, Điều 55 và Điều 306 Luật thương mại 2005;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH P:

    Buộc Công ty TNHH T1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 2021HM04/HĐ2021-25 ngày 10 tháng 4 năm 2021 là 296.259.527 (Hai trăm chín mươi sáu triệu hai trăm năm mươi chín ngàn năm trăm hai mươi bảy) đồng, trong đó số tiền gốc là 225.298.811 (hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm chín mươi tám ngàn tám trăm mười một) đồng, số tiền lãi là 43.960.713 (Bốn mươi ba triệu chín trăm sáu mươi ngàn bảy trăm mười ba) đồng.

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Công ty TNHH T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.463.000 (Mười ba triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn) đồng.
    • - Hoàn trả cho Công ty TNHH P số tiền tạm ứng án phí 6.613.068 (Sáu triệu sáu trăm mười ba ngàn không trăm sáu mươi tám) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014167 ngày 02/6/2023 theo Biên lai số 0014167 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.

    Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2024/KDTM-ST ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số bản án: 34/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger