|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-02-2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Trần Thị Ngọc Trân
Bà Nguyễn Hồng Xứng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Cao Phương Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2024/HNGĐST ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 2005
- Địa chỉ: Ấp V, xã N, huyện G, Kiên Giang
- - Bị đơn: Ông Kim N, sinh năm 1995
- Địa chỉ: 3, D-si G-do, K
- (Bà H có đơn xin vắng mặt, ông N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2024 và bản tự khai ngày 05/6/2024 bà Lê Ngọc H trình bày: Năm 2023, bà và ông Kim N quen biết nhau qua mai mối, quá trình tìm hiểu nảy sinh tình cảm và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 15/3/2024.
Sau khi kết hôn, ông N cùng bà sống chung tại thành phố Hồ Chí Minh khoảng 07 ngày thì ông N trở về Hàn Quốc. Thời gian chung sống tại thành phố Hồ Chí Minh vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, khác biệt về văn hóa nên từ khi ông N trở về Hàn Quốc,ông bà không liên lạc với nhau từ tháng 5/2024 đến nay.
Nay bà nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, hôn nhân giữa bà và ông Kim N không thể duy trì chung sống với nhau nên bà yêu cầu ly hôn với ông Kim N.
Về con chung; tài sản chung; nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Kim N: vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án và chưa có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Ngọc H theo thủ tục ủy thác hợp lệ, niêm yết văn bản tố tụng tại trụ sở và trên Cổng thông tin của Đ tại Hàn Quốc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Ngọc H với bị đơn ông Kim N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục: Nguyên đơn bà Lê Ngọc H có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Kim N vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng Tòa án đã thực hiện theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ. Do vậy căn cứ nên căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Ngọc H và ông Kim N là hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 15/3/2024 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nguyên nhân ly hôn: có ít thời gian chung sống, tính cách không hòa hợp khi chung sống, không còn tình cảm vợ chồng và không còn liên lạc với nhau từ tháng 5/2024 đến nay. Đối với ông Kim N Tòa án đã thực hiện thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng tại trụ sở và trên Cổng thông tin điện tử của Đ tại Hàn Quốc nhưng ông N không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Ngọc H.
Xét thấy hôn nhân giữa bà Lê Ngọc H và ông Kim N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất theo quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Ngọc H đối với ông Kim N. Về con chung, tài sản chung, nợ chung bà Lê Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[3]. Án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Lê Ngọc H phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0006292 ngày 17/5/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
[4]. Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Áp dụng khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.
Bà Lê Ngọc H phải chịu phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0063683 ngày 05/6/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Ngọc H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc H được ly hôn với ông Kim N.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Ngọc H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Án phí: Bà Lê Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0006292 ngày 17/5/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp:
Bà Lê Ngọc H phải chịu phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0063683 ngày 05/6/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Lê Ngọc H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết.
Riêng ông Kim N có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận :
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Ngọc H và Nam G ly hôn
