|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21-11-2025 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Quang Vinh.
- Ông Phạm Văn Liệt.
- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Thanh Phong là Thư ký của HToà án nhân dân Khu vực 11 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở chính Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Anh Võ Thành T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã C, tỉnh Tây Ninh
-
Bị đơn: Chị Lâm Thị L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp L, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Anh Võ Thành T và chị Lâm Thị L kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/3/2014 tại UBND xã P (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh). Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu.
Trong thời gian chung sống với nhau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, tính tình không hợp nhau, không hòa hợp trong cuộc sống, vợ chồng hay cãi vã. Vợ chồng cố gắng tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng không được. Hiện nay, mâu thuẫn kéo dài dẫn đến tình cảm vợ chồng trở nên phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2024 đến nay, thời gian sống xa nhau không có hàn gắn tình cảm.
Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mỗi người cần có cuộc sống riêng nên anh Võ Thành T yêu cầu ly hôn với chị Lâm Thị L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Thanh H 19/01/2014 đã chết năm 2024 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 09/10/2025 bị đơn trình bày:
Chị Lâm Thị L và anh Võ Thành T kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/3/2014 tại UBND xã P (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh). Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu.
Sau khi kết hôn chị Llanh T1nhà trọ sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ khi con chết năm 2024 thì chị L2quê sinh sống một mình. Khi chị L2quê sinh sống thì anh T2không cùng chị L2quê sinh sống mà vẫn tiếp tục sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nên vợ chồng không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2025 đến nay, thời gian sống ly thân thì chị L3liên lạc với anh T3anh T4không chịu về sinh sống cùng chị. Nay anh Thân yêu Chôn thì chị L4đồng ý ly hôn với anh T1 còn thương anh T
Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Thanh H 19/01/2014 (đã chết năm 2024) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- [1.1] Anh Võ Thành T yêu cầu được ly hôn với chị Lâm Thị L nên đây là vụ án ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- [1.2] Bị đơn chị Lâm Thị L cư trú tại Ấp L, xã P, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Đồng Tháp.
- [1.3] Anh Võ Thành T và chị Lâm Thị L có đơn xin vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên là phù hợp theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Anh T và chị L là hoàn toàn tự nguyện và anh, chị có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống anh, chị sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày, nhưng không tìm ra được cách hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với nhau nên mâu thuẫn phát sinh ngày càng trầm trọng. Anh T và chị L đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Do đó, anh T2 YCTòa án giải quyết ly hôn chị L.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh, chị đã trầm trọng, không ai quan tâm đến ai, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T đối với chị L là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con: Có 01 con chung tên Võ Thanh H 19/01/2014 đã chết năm 2024, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết. Nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ việc khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Bị đơn không phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Võ Thành T đối với chị Lâm Thị L, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận kết hôn, số: 32/2014 ngày 31 tháng 3 năm 2014, cho anh Võ T3 T6hôn với chị Lâm Thị L.
Về nuôi con: Có 01 con chung tên Võ Thanh H 19/01/2014 đã chết năm 2024, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh Võ Thành T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004097 ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh T đã nộp xong án phí.
Chị Lâm Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Cương |
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Võ Thành T đối với chị Lâm Thị L, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã C, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận kết hôn, số: 32/2014 ngày 31 tháng 3 năm 2014, cho anh Võ T3 T6hôn với chị Lâm Thị L.
