Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20-3-2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Quốc Văn

Ông Nguyễn Văn Chính

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án

nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 356/2024/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lâm Trúc N; Sinh năm: 1988 (Xin vắng mặt);
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1978 (Vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lâm Trúc N trình bày:

Về hôn nhân: Bà N và ông T tư nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 19/12/2007. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tú S – sinh ngày 19/02/2007 và Nguyễn Văn T1 – sinh ngày 21/11/2008 đang ở với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy các con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do phải đi làm xa nên bà N yêu cầu xét xử vắng mặt bà cho đến khi kết thúc vụ án.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong vụ án cho ông Nguyễn Văn T nhưng ông T không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Lâm Trúc N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là ông Nguyễn Văn T. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông T có nơi cư trú tại ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà N và ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử sơ thẩm đến lần thứ 2 nhưng bà N có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà N và ông T.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà N và ông T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 19/12/2007. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vả dẫn đến tranh cãi gay gắt, hai bên không còn tôn trọng nhau, tình cảm vợ chồng rạn nứt không hàn gắn được nữa. Khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hai bên cha mẹ có hàn gắn nhiều lần cho vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả nên vợ chồng đã sống ly thân khoảng 03 năm nay. Xét thấy, trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án có mở phiên hòa giải để ông bà có cơ hội gặp nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông T vẫn vắng mặt là không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà N được ly hôn với ông T.

[2.2] Về con chung: Có 2 con chung tên Nguyễn Tú S – sinh ngày 19/02/2007 và Nguyễn Văn T1 – sinh ngày 21/11/2008 đang ở với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy các con chung, xét thấy cháu S đã trưởng thành, cháu T1 đang sinh sống ổn định với bà N và có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ còn ông T cũng không có ý kiến về yêu cầu nuôi con chung của bà N nên cần giao cháu T1 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp, do bà N không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Ông T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.

[2.3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

[2.4] Về nợ chung: Bà N xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do bà N đã dự nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

[4] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Trúc N về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

    Về hôn nhân: Bà Lâm Trúc N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

    Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn T1 – sinh ngày 21/11/2008 cho bà N được tiếp tục nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.

  2. Về án phí: Bà Lâm Trúc N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng. Ngày 17/12/2024 bà N có dự nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016706 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ.
  3. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - UBND xã Tân Lộc Bắc;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Huỳnh Phạm Lan Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger