Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 19-6-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thành Vui
  2. Ông Lâm Mây

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025

1. Nguyên đơn: Bà Mông Thị Bích H, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Thôn M, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

Nơi tạm trú hiện nay: Ấp C, xã L, huyện L

Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Đàm Văn M, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Thôn M, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

Nơi tạm trú hiện nay: Ấp C, xã L, huyện L

Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Mông Thị Bích H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông M là vợ chồng, chúng tôi sống với nhau từ năm 2000 nhưng chưa đăng ký kết hôn, đến năm 2008 chúng tôi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Vợ chồng tôi mâu thuẫn từ năm 2021 cho đến nay do cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, ông Mạnh T hay ghen và nghi ngờ bà H có tình cảm với người đàn ông khác. Ông M nhiều lần đánh và chửi bà H. Nay bà H xin ly hôn với ông M.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Đàm Thị H1, sinh ngày 20/11/2001, Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017. Hiện nay 03 người con đang sống với vợ chồng bà H tại ấp C, xã L, huyện L. Khi ly hôn bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017, còn người con Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con thì không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng bà H và ông M không nhận ai làm con nuôi. Hiện tại bà H không mang thai.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có

* Bị đơn ông Đàm Văn M vắng mặt tuy nhiên trong biên bản lấy lời khai và trong biên bản hòa giải tại tòa án ông M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông M cũng thống nhất với những lời trình bày của bà H. chúng tôi sống với nhau từ năm 2000 nhưng chưa đăng ký kết hôn, đến năm 2008 chúng tôi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Vợ chồng tôi mâu thuẫn từ năm 2021 cho đến nay do cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, ông Mạnh T hay ghen và nghi ngờ bà H có tình cảm với người đàn ông khác nên ông M cũng thừa nhận nhiều lần đánh và chửi và đe dọa bà H vào năm 2022 và năm 2024 và ngày 13/3/2025 ông M có tát bà H một cái. Nay bà H xin ly hôn với ông M thì ông M không đồng ý ly hôn với bà H vì ông M vẫn còn yêu thương vợ con.

- Về con chung: Vợ chồng ông M bà H có 03 người con chung là Đàm Thị H1, sinh ngày 20/11/2001, Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017. Hiện nay 03 người con đang sống với vợ chồng bà H tại ấp C, xã L, huyện L. Nếu trường hợp Tòa án cho bà H được ly hôn với ông M thì trước đây ông M xin được nuôi 01 người con Đàm Thị Phương T2 nhưng tại buổi hòa giải ông M cũng đồng ý để bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017, còn người con Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con thì bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng bà H và ông M không nhận ai làm con nuôi. Hiện tại bà H không mang thai.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có vay nợ ai tài sản gì.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mông Thị Bích H.

  • + Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Mông Thị Bích H được ly hôn với ông Đàm Văn M.
  • + Về con chung: Bà Mông Thị Bích H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017, còn người con Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • + Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà Mông Thị Bích H không yêu cầu ông Đàm Văn M cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
  • + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • + Về nợ chung: Không có vay nợ ai tài sản gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Mông Thị Bích H có đơn khởi kiện ly hôn với Đàm Văn M tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Đàm Văn M có tạm trú hiện nay: Ấp C, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt khi xét xử. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

Bà H và ông M sống với nhau từ năm 2000 nhưng chưa đăng ký kết hôn, đến năm 2008 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Như vậy, hôn nhân giữa bà H và ông M là hợp pháp.

Theo đơn khởi kiện thì bà H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn từ năm 2021 cho đến nay do cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, ông Mạnh T hay ghen và nghi ngờ bà H có tình cảm với người đàn ông khác. Ông M nhiều lần đánh và chửi bà H. Nay bà H xin ly hôn với ông M.

Trong quá trình giải quyết, ông M cũng thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn từ năm 2021 cho đến nay do cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, ông M nghi ngờ bà H có tình cảm với người đàn ông khác nên ông M có nhiều lần đánh chửi và đe dọa bà H vào năm 2022 vào năm 2024 và ngày 13/3/2025 ông M có tát bà H một cái. Nay bà H xin ly hôn với ông M thì ông M không đồng ý ly hôn với bà H vì ông M vẫn còn yêu thương vợ con.

Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông M đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông M có hành vi bạo lực gia đình.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà H được ly hôn với ông M.

+ Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Đàm Thị H1, sinh ngày 20/11/2001, Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017. Hiện nay 03 người con đang sống với vợ chồng bà H tại ấp C, xã L, huyện L. Khi ly hôn bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017, còn người con Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017, đồng thời nguyện vọng của 02 cháu Đàm Thị Phương T1 và Đàm Thị Phương T2 được ở với mẹ. Tại buổi hòa giải ông M cũng đồng ý để bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017 nên cần giao 02 cháu Đàm Thị Phương T1 và Đàm Thị Phương T2 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở nên yêu cầu của bà H được chấp nhận. Còn người con tên Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bà H và ông M không nhận ai làm con nuôi và hiện nay bà H không mang thai.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn bà H không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ lại nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Mông Thị Bích H phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).

[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện Lộc Ninh là phù hợp nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 39 Bộ luật dân sự;
  • - Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84, 85, 86 và 87 Luật hôn nhân gia đình;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mông Thị Bích H.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Mông Thị Bích H được ly hôn với ông Đàm Văn M.

- Về con chung: Bà Mông Thị Bích H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai người con chung tên là Đàm Thị Phương T1, sinh ngày 22/12/2011 và Đàm Thị Phương T2, sinh này 02/8/2017. Đối với người con chung Đàm Thị H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn bà H không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ lại nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Mông Thị Bích H phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Mông Thị Bích H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Biên lai thu tiền số: 0006923 ngày 13/3/2025.

3. Quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKS huyện Lộc Ninh;
  • - THADS huyện Lộc Ninh;
  • - UBND xã Ia Dom, huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Quốc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/HNGĐ – ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 34/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN V/v TRANH CHẤP LY HÔN CỦA MÔNG THỊ BÍCH H VÀ ĐÀM VĂN M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger