|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày 18/3/2025 V/v Xin ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mai Ka
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Tuyết Nga
Ông Võ Thế Khoa
Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Hồng N, sinh năm 1973 (có mặt).
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1972 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 12/02/2025 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Võ Hồng N trình bày:
Anh Võ Hồng N và chị Nguyễn Thị Kim P trên cơ sở mai mối tiến đến hôn nhân vào năm 1992, có tổ chức hôn lễ theo tập quán nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn thì cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2022 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau, chị P thường xuyên gây nợ nần anh khuyên can không được. Anh N đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhiều lần nhưng không thành. Nay anh không còn tình cảm với chị P nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim P.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Võ Thị N1, sinh năm 1993 và Võ Văn N2, sinh ngày 29/7/1997. Hiện 02 con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại biên bản hòa giải ngày 03/3/2025 bị đơn chị Nguyễn Thị Kim P trình bày: Chị thống nhất với lời trình bày của anh Võ Hồng N về quan hệ hôn nhân. Chị và anh N kết hôn vào năm 1992, có tổ chức hôn lễ theo tập quán, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn thì cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do anh N đi làm thợ hồ thường hay phát sinh quan hệ ngoài hôn nhân với nhiều người phụ nữ khác, chị khuyên can nhiều lần không được. Nay theo yêu cầu của anh N thì chị có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị P đồng ý ly hôn với anh Võ Hồng N.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Võ Thị N1, sinh năm 1993 và Võ Văn N2, sinh ngày 29/7/1997. Hiện 02 con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Ngày 04/3/2025 chị Nguyễn Thị Kim P có đơn xin xét xử vắng mặt và chị P vẫn bảo lưu ý kiến và yêu cầu của mình.
- Tại phiên tòa: Anh Võ Hồng N trình bày anh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim P có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị P theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Võ Hồng N và chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1992 nhưng không có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa anh N và chị P không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình là không có giá trị về mặt pháp lý.
Xét yêu cầu ly hôn của anh N: Anh N và chị P đều thừa nhận quá trình chung sống giữa hai người đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn, hai người đã không còn chung sống từ đầu năm 2022 đến nay. Quá trình ly thân cả hai cũng không có biện pháp hàn gắn hôn nhân, anh chị cũng xác định cả hai không còn tình cảm với nhau và cũng không muốn tiếp tục mối quan hệ vợ chồng. Căn cứ theo quy định tại Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Hồng N và chị Nguyễn Thị Kim P.
[4] Về con chung: Anh N và chị P có 02 con chung là Võ Thị N1, sinh năm 1993 và Võ Văn N2, sinh ngày 29/7/1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc anh Võ Hồng N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Hồng N.
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Hồng N và chị Nguyễn Thị Kim P.
- Về con chung: Có 02 con chung là Võ Thị N1, sinh năm 1993 và Võ Văn N2, sinh ngày 29/7/1997 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Võ Hồng N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001893 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Anh N đã nộp xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Mai Ka |
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về xin ly hôn
- Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Hồng N. 1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Hồng N và chị Nguyễn Thị Kim P
