Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỒNG PH

TỈNH B

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17-6-2025

Về việc: "Ly hôn ".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH- TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: - Ông Huỳnh T

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Vũ Trung Th

- Ông Nguyễn Đăng Th1

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Ph - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B tham gia phiên tòa: Bà H Thị Hải LH - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐ-HPT ngày 28/5/2025, giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 2002(xin vắng mặt).

Trú tại: Tổ 7, Ấp Xa Tr, xã Phước A, huyện Hớn Q, tỉnh B.

+ Bị đơn: Anh Vũ Ng M, sinh năm 2002(Vắng mặt).

Trú tại: Tổ 28, Ấp 3, xã Tân L, huyện Đ, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/9/2024 và quá trình làm việc, nguyên đơn chị Lê Thị Thu H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H với anh M tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân L vào năm 2024. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống không hạnh phúc mà thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa, cả hai đã ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai còn quan tâm chăm sóc đến ai, do đó chị H yêu cầu được ly hôn với ông anh M.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống chị H và anh M có 01 người con chung là Vũ Lê Ng Bảo, sinh ngày 03/5/2024. Khi ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn: Anh Vũ Ng M vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về việc chấp Hnh pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và việc chấp Hnh pháp luật của Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp Hnh đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị H và bị đơn anh M có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Nay chị H có đơn yêu cầu ly hôn, quá trình thu thập chứng cứ nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên không thể hòa giải đoàn tụ được, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.

+ Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị H và anh M có 01 con chung là Vũ Lê Ng Bảo, sinh ngày 03/5/2024. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con chung. Xét thấy anh M không hợp tác làm việc, hòa giải, không có ý kiến yêu cầu nuôi con, do đó đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung là cháu Bảo cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên đề nghị không xem xét giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và các bên đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Chị Lê Thị Thu H yêu cầu được ly hôn với anh Vũ Ng M, đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Vũ Ng M, hiện cư trú tại: Tổ 28, Ấp 3, xã Tân L, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B.

Bị đơn anh M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, do đó Tòa án tiến Hnh xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn và yêu cầu được quyền nuôi con chung.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh M kết hôn với nhau một cách tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân L vào năm 2024. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Quá trình chung sống thì giữa chị H và anh M sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vã, làm cho mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng gay gắt, cả hai đã ly thân từ tháng 8/2024 cho đến nay, không ai còn quan tâm chăm sóc đến ai cả, mạnh ai người đó sống. Quá trình làm việc Tòa án cũng tạo điều kiện thời gian để hai vợ chồng hòa giải đoàn tụ để cùng nhau bỏ qua mâu thuẫn nhằm xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc để nuôi dạy con cái nhưng anh M không hợp tác làm việc, không đến để hòa giải đoàn tụ, chứng tỏ anh M bỏ mặc gia đình, không quan tâm đến vợ con, hiện nay chị H không còn tình cảm gì với anh M và cả hai đã ly thân không đoàn tụ được. Do đó, xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh M đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị H yêu cầu được ly hôn với anh M là có căn cứ nên được chấp nhận.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa chị H và anh M có 01 người con chung là Vũ Lê Ng Bảo, sinh ngày 03/5/2024. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được nuôi con chung; Xét thấy anh M không hợp tác làm việc, vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, như vậy khẳng định anh M không quan tâm đến vợ con, không muốn tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình, do đó cần giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Thu H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H được ly hôn với anh Vũ Ng M.

2. Về con chung: Giao con chung là Vũ Lê Ng Bảo, sinh ngày 03/5/2024 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

4. Về tài sản chung, nợ chung: không.

5. Về án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm: Chị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010856 ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh B.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh B;
  • - VKSND huyện Đ;
  • - Chi cục THADS huyện Đ;
  • - UBND xã Tân L;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH TỈNH B về ly hôn

  • Số bản án: 34/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH TỈNH B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chi hà ly hôn với anh Minh do mâu thuẫn tình cảm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger