Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/DS - ST

Ngày: 28 – 02 – 2025

“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Diễm Trang.

Các Hội thẩm nhân dân

  1. Bà Trần Thị Dung
  2. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 761/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: 2 khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Bà Dương Thị T1, sinh năm 1958.

Địa chỉ: A đường C, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1956 (vắng mặt).

Địa chỉ: số D đường C, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết nguyên đơn và đại diện nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 18/6/2024 do quen biết nên ông Nguyễn Văn T đã cho bà Thạch Thị S vay số tiền 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng), thời hạn vay 10 ngày, lãi suất các bên tự thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Việc vay tiền hai bên có lập hợp đồng vay tiền và được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 956 quyển số 05/204/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/6/2024.

Và ngày 22/6/2024, bà Thạch Thị S tiếp tục vay thêm số tiền 20.000.000 đồng với hình thức làm biên nhận cùng ngày 22/6/2024, ghi nhận lãi suất thỏa thuận.

Khi vay tiền bà Thạch Thị S có gửi cho ông Nguyễn Văn T 01 bản phô tô căn cước công dân và 01 bản phô tô quyền sử dụng đất số AP 560314, vào sổ cấp giấy số: H00435, thửa đất số 160, 196 tờ bản đồ số 06, địa chỉ đất Ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ đều đứng tên bà Thạch Thị S để chứng minh bà có tài sản đảm bảo khả năng trả nợ.

Do Thạch Thị S vi phạm nghĩa vụ trả nợ - 10 ngày theo thỏa thuận vay tiền nên ông Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu bà Thạch Thị S trả nợ gốc còn nợ là 145.000.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Về lãi suất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên toà hôm nay:

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện theo đơn khởi kiện ngày 16/7/2024.

Đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm tra công khai tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Phía bị đơn bà Thạch Thị S đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư trú, tại UBND phường H và tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiếp tục xét xử vắng mặt đối với bị đơn là hoàn toàn phù hợp.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý: Giữa nguyên đơn và bị đơn có giao dịch vay mượn thể hiện bằng Hợp đồng cho vay tài sản và biên nhận, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc. Do vậy, quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và do bị đơn đang cư trú tại địa bàn quận N, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

3.1 Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc của nguyên đơn:

Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện việc nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bị đơn bà Thạch Thị S có giao dịch vay mượn thể hiện bằng “Hợp đồng cho vay tiền”, hợp đồng được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 956 quyển số 05/204/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/6/2024 với số tiền cho vay là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Hợp đồng vay vừa nêu trên có công chứng hợp pháp nên đây là chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Biên nhận ngày 22/6/2024 với số tiền mượn là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn đã xuất trình được bản chính của “Hợp đồng cho vay tiền” ký ngày 18/6/2024 và Biên nhận ngày 22/6/2024. Đồng thời, nguyên đơn còn xuất trình thêm các chứng cứ khác là 01 bản phô tô căn cước công dân và 01 bản phô tô quyền sử dụng đất số AP 560314, vào sổ cấp giấy số: H00435, thửa đất số 160, 196 tờ bản đồ số 06, địa chỉ đất Ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ đều đứng tên bà Thạch Thị S để chứng minh bà có tài sản đảm bảo khả năng trả nợ. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng giao dịch vay mượn giữa nguyên đơn và bị đơn là có thật nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả số nợ gốc 145.000.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu đồng) là có căn cứ chấp nhận.

Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất. Mặc dù trong hợp đồng cho vay tiền và biên nhận mượn tiền có ghi nhận về lãi suất vay nhưng do nguyên đơn không có yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét lãi suất.

Từ những phân tích vừa nêu trên, Hội đồng xét xử chấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền nợ gốc phải trả cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật là 145.000.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu đồng), án phí tương ứng: 7.250.000 đồng (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T được miễn nộp tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T đối với bị đơn bà Thạch Thị S. Buộc bị đơn bà Thạch Thị S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn T số tiền nợ gốc 145.000.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bị đơn bà Thạch Thị S phải chịu: 7.250.000 đồng (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

    Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T được miễn nộp tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét tạm ứng án phí.

  3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTPCT;
  • - VKSNDONK;
  • - Chi cục THADSONK;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

ĐỖ THỊ DIỄM TRANG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/DS - ST ngày 28/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 34/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Thắng kiện bà Sakone
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger