trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/DS-ST

Ngày: 27/6/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thế Nam
  2. Bà Nguyễn Thúy Phượng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành - Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Như Thủy - Kiểm sát viên

Vào ngày 27/6/2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 419/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST-DS ngày 23/05/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 50/2025/QĐST-DS ngày 10/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).

Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn . Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP T có trụ sở tại B đường H, KP5, phường X, TP L, tỉnh Đồng Nai làm đại diện theo Quyết định số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 V/v ký hợp đồng và thẩm quyền tham gia tố tụng.

Người đại diện ủy quyền: Anh Trần Phúc Hoàng L, sinh năm 1994. Địa chỉ: B, đường H, khu phố E, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 15-4-2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1993. Địa chỉ: 9 T, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

(Đại diện nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/11/2024, các lời khai bổ sung, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S do ông Trần Phúc Hoàng L đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 30/10/2018, ông Nguyễn Thành Đ có ký với Ngân hàng TMCP S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (số thẻ 526830-1458). Căn cứ vào thu nhập của ông Đ, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng. Sau khi cấp thẻ tín dụng ông Đ đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền tính đến ngày 27/6/2025 là 47.736.630 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng.

Vì vậy Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Thành Đ phải thanh toán cho Ngân hàng số nợ là 47.736.630 đồng. Ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh sau ngày 27/6/2025 theo hợp đồng cấp thẻ tín dụng mà hai bên đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

* Quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thành Đ đã được Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh giao thông báo thụ lý vụ án kèm theo tài liệu chứng cứ nguyên đơn giao nộp, thông báo giao nộp tài liệu chứng cứ và triệu tập đến Tòa án làm việc, nhưng ông Đ không cung cấp cho Tòa án tài liệu chứng cứ gì, không có ý kiến và cũng không đến Tòa án làm việc theo yêu cầu.

- Ý kiến của kiểm sát viên:

  • Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Thành Đ địa chỉ phường X thành phố L. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, được quy định tại khoản 3 Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về việc xác định tư cách tham gia tố tụng: Ngân hàng là nguyên đơn. Bị đơn là ông Nguyễn Thành Đ đúng quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố L nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh.
  • Về thu thập chứng cứ: đầy đủ theo quy định của pháp luật theo Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

Cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và người tham gia tố tụng: đúng quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 170 đến Điều 181 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: Đúng quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

  • Về tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án đến khi quyết định đưa vụ án ra xét xử, nguyên đơn đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 78, 86 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp và do Tòa án thu thập được, việc yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.

Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Nguyễn Thành Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 27/6/2025 là 47.736.630 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng, theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (số thẻ 526830-1458) ngày 30/10/2018.

- Về án phí: đề nghị giải quyết theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ vay và tiền lãi suất nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S, bị đơn ông Nguyễn Thành Đ. Địa chỉ: phường X, TP ., tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2]. Về sự có mặt của đương sự: đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
  3. [3]. Về thời hiệu khởi kiện: Không áp dụng do các đương sự không yêu cầu theo quy định tại Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 149 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  4. [4]. Về áp dụng pháp luật: Giao dịch giữa các bên được xác lập và thực hiện tại thời điểm năm 2022 nên áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sử đổi bổ sung năm 2017 để xem xét, giải quyết.
  5. [5]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

    Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 27/6/2025 là 47.736.630 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng, theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (số thẻ 526830-1458) ngày 30/10/2018. Bị đơn đã được Tòa án thông báo và sao gửi tài liệu chứng cứ của nguyên đơn cho bị đơn nhưng bị đơn không hợp tác và không có ý kiến phản đối.

  6. [6]. Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy rằng: Ngày 30/10/2018, Ngân hàng TMCP S có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (số thẻ 526830-1458) với ông Nguyễn Thành Đ, cho ông Đ vay số tiền 25.000.000 đồng, mục đích vay để phục vụ cá nhân và tiêu dùng. Đến hạn thanh toán tiền vay thì ông Đ không trả nợ, tính đến ngày 27/6/2025 là 47.736.630 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng nhưng không trả. Nội dung này đã có hợp đồng mở thẻ và khế ước nhận nợ do các bên ký tại ngân hàng ngày 30/10/2018, các bên không có ai phản đối nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, được công nhận là sự thật. Hai bên ký kết hợp đồng mở thẻ vay tài sản để cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật. Do đó, ngân hàng yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc và tiền lãi đến thời điểm Tòa án đưa vụ án ra xét xử ngày 27/6/2025 với số là 47.736.630 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
  7. [7]. Bị đơn đã được Tòa án thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng, đã giao các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Tòa án đã triệu tập làm việc nhưng đều vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu chứng cứ gì và không phản đối yêu cầu của nguyên đơn nên không có căn căn cứ để xem xét.
  8. [8]. Về án phí: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí DSST.
  9. [9]. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát thành phố L phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 139; khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 184, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 463; khoản 1, khoản 5 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010;

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn ông Nguyễn Thành Đ.

    Buộc ông Nguyễn Thành Đ phải trả cho cho Ngân hàng TMCP S tồng số tiền tính đến hết ngày 27/6/2025 là 47.736.630đ(bốn mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi sáu ngàn sáu trăm ba mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 27.049.453 đồng và tiền lãi phát sinh là 20.687.172 đồng.

    Kể từ ngay sau ngày xét xử nếu ông Nguyễn Thành Đ chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền dư nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 28/6/2025, theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng mở thẻ (số thẻ 526830-1458) các bên đã ký ngày 30/10/2018 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

  2. Về án phí: Buộc ông Nguyễn Thành Đ phải chịu 2.386.832 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 974.000đ theo biên lai thu tiền số 0005935 ngày 11/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội thẩm nhân dân Chủ tọa phiên tòa

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP.Long Khánh;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - Chi cục THADS TP.Long Khánh;
  • - Lưu án văn;
  • - Hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 34/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU CỦA NGUYÊN ĐƠN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger