Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập–Tự do–Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/DS-ST

Ngày 08/4/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng.

-Các hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Văn Nghĩa.
  • 2. Ông Nguyễn Văn Trước.

Thư ký phiên toà: Bà Trần Mỹ Huyền – Thư ký Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

-Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Long Hồ: Ông Đoàn Tấn T – Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 276/2024/ TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024, về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXXST-DS, ngày 03 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh V.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T1 là ông Vương Chí T2 – Chuyên viên kiểm soát tuân thủ ( có mặt).

Địa chỉ: Số C, đường C, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm: 1982 ( vắng mặt).

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 9 năm 2024 và trong quá trình tham gia tố tụng đại diện của nguyên đơn trình bày:

Ngày 25/01/2018 Ngân hàng TMCP S có ký kết với chị Nguyễn Thị Minh P hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1032859. Căn cứ vào thu nhập của chị P nên Ngân hàng TMCP S đồng ý cấp cho chị P 01 thẻ tín dụng với hạn mức là 15.000.000 đồng, lãi suất 2,5%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, mục đích tiêu dùng cá nhân.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng chị P thường xuyên thanh toán trễ hạn và vi phạm nghĩa vụ thanh toán ( Quy định tại Điều 26 của bản điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S). Ngày 31/12/2022 Ngân hàng TMCP S đã khóa quyền sử dụng thẻ và chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP S thường xuyên đôn đốc, nhiều lần liên hệ làm việc với chị P tìm hướng giải quyết khoản nợ quá hạn nhưng chị P cố tình không hợp tác.

Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu chị P trả số nợ gốc là 16.843.213 đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 31/12/2022 đến ngày 26/12/2024 là 16.911.444 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 33.754.657 đồng và tiếp tục tính lãi đến ngày xét xử.

-Bị đơn chị Nguyễn Thị Minh P vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng không có bản khai ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng không có cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.

Ý kiến của nguyên đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 16.843.213 đồng, tiền lãi quá hạn là 19.310.726 đồng, tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 36.153.939 đồng và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

-Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của pháp luật. Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Thời hạn chuẩn bị xét xử, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho viện kiểm sát nghiên cứu đúng theo quy định.

Về nội dung:

Đề nghị căn cứ Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100, 103 Luật Tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 8, Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc chị Nguyễn Thị Minh P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền gốc và lãi là 36.153.939 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng thẻ tín dụng ngày 25/01/2018 cho đến khi chị P thanh toán xong nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Minh P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.808.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Bị đơn là chị Nguyễn Thị Minh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ Luật Tố tụng Dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[1.2]. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vay còn nợ, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có địa chỉ ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 16.843.213 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:

[2.1]. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032859 ngày 25/01/2018, tờ trình cấp thẻ tín dụng tín chấp ngày 24/01/2018 (Gọi tắt là hợp đồng tín dụng) giữa Ngân hàng TMCP S với chị Nguyễn Thị Minh P, được ký kết trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung của hợp đồng không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

[2.2]. Theo hợp đồng tín dụng nêu trên thì Ngân hàng TMCP S có cấp cho chị Nguyễn Thị Minh P thẻ tín dụng hạn mức 15.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng chị P thường xuyên thanh toán trễ hạn và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngày 31/12/2022 Ngân hàng TMCP S đã khóa quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 08/4/2025 chị P còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền gốc là 16.843.213 đồng. Do đó yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S thương Tín là có căn cứ.

[3]. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn tiền lãi tiền lãi là 19.310.726 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Tại khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.".

Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032859 ngày 25/01/2018, tờ trình cấp thẻ tín dụng tín chấp ngày 24/01/2018, điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân, có thỏa thuận về lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn. Tính đến ngày 08/4/2025 bị đơn còn nợ tiền lãi là 19.310.726 đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi nêu trên là có căn cứ.

[4]. Từ những nhận định trên buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 16.843.213 đồng, tiền lãi là 19.310.726 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 36.153.939 đồng.

[5]. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032859 ngày 25/01/2018, tờ trình cấp thẻ tín dụng tín chấp ngày 24/01/2018, điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

[6]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  1. Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Minh P trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền gốc là 16.843.213 đồng, tiền lãi là 19.310.726 đồng, tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là: 36.153.939 đồng ( Ba mươi sáu triệu, một trăm năm mươi ba ngàn, chín trăm ba mươi chín ngàn đồng).
  2. Kể từ ngày 09/4/2025 bị đơn chị Nguyễn Thị Minh P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032859 ngày 25/01/2018, tờ trình cấp thẻ tín dụng tín chấp ngày 24/01/2018, điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
  3. Về án phí: Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Minh P nộp 1.807.697 đồng ( Một triệu, tám trăm lẽ bảy ngàn, sáu trăm chín mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Trả lại cho nguyên đơn 783.000 đồng ( Bảy trăm tám mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001552 ngày 21/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

  4. Quyền kháng cáo: Án xử có mặt nguyên đơn, báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Long Hồ;
  • - CC THADS huyện Long Hồ;
  • - Các đương sự trong vụ án;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Võ Công Bằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 34/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger