|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 34/2025/DS-ST Ngày: 20-3-2025 |
|
|
V/v Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Trung
- Ông Lê Tấn Phát
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Trung, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên, Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 423/2024/TLST-DS ngày 08/10/2024 về việc “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QÐST-DS ngày 07/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-DS ngày 28/02/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A); địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc A.
Người được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng N1 (A) – Chi nhánh tỉnh T – Phòng G; địa chỉ trụ sở: Số A, đường C, khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P - Giám đốc Phòng G theo giấy ủy quyền số 820/GUQ-NHNo.TN-TH ngày 08/5/2024; Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Bà Bùi Thanh H, sinh năm 1979; địa chỉ: số C, đường Đ, khu phố A, phường C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/7/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Nguyễn Văn P trình bày:
Ngân hàng N1 – Chi nhánh tỉnh T – Phòng G có cho bà Bùi Thanh H vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 5700-LAV-202300368 ngày 18/01/2023, mục đích vay vốn: Mua bán hàng nông sản; số tiền vay là 1.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm triệu đồng), thời hạn vay là 6 tháng. Trong quá trình vay vốn, bà Bùi Thanh H đã trả được số tiền lãi là 52.931.631 đồng.
Tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản nợ vay tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 426/2020/HĐTC ngày 30/09/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/426/2020/HĐTC/HĐSĐBS ngày 07/04/2022 là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 79 m², thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH088164, số vào sổ cấp GCN CS05674 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 29/03/2017) đứng tên Bà Bùi Thanh H.
Do bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, A Chi nhánh tỉnh T – Phòng G đã nhiều lần làm việc trực tiếp và có văn bản yêu cầu bà Bùi Thanh H thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký. Tuy nhiên, tính đến nay đương sự trên vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho A, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với A, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không phối hợp xử lý tài sản bảo đảm, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của A, gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của A.
Nay A thông qua A Chi nhánh tỉnh T – Phòng G yêu cầu Tòa án:
- - Tuyên buộc bà Bùi Thanh H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ số tiền tính đến ngày 20/3/2025 tại A Chi nhánh tỉnh T – Phòng G là 1.633.578.133 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, sáu trăm ba mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm ba mươi ba đồng). Trong đó:
- + Nợ gốc: 1.400.000.000 đồng.
- + Nợ lãi trong hạn: 158.449.314 đồng.
- + Nợ lãi quá hạn: 73.873.973 đồng.
- + Nợ lãi chậm trả: 1.254.846 đồng.
- - Tuyên buộc bà Bùi Thanh H phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến ngày thực tế bà Bùi Thanh H trả hết nợ cho A.
- - Tuyên nếu bà Bùi Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A thông qua A Chi nhánh tỉnh T – Phòng G có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bà Bùi Thanh H theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Bùi Thanh H đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh phát biểu quan điểm về vụ án:
- + Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đến khi xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng, đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng.
- + Về nội dung:
Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, Nghị Quyết số 326 của UBTVQH đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 buộc bà Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay gốc là 1.400.000.000 đồng, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp, bà Bùi Thanh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng theo quy định.
Án phí và chi phí tố tụng: Đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Ngân hàng N1 có yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” với bà Bùi Thanh H; Địa chỉ: số C, đường Đ, khu phố A, phường C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại các Điều 30, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Các đương sự đều vắng mặt nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để đảm bảo cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về đánh giá chứng cứ:
Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, bà H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có). Do đó, bà H phải chịu hậu quả pháp lý của việc không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn theo quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án là phù hợp quy định pháp luật.
[2.2.] Về xác định số tiền nợ gốc và tiền lãi:
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 5700-LAV-202300368 ngày 18/01/2023 ký kết giữa A Chi nhánh tỉnh T – Phòng G và bà Bùi Thanh H thể hiện: Ngày 18/01/2023, bà Bùi Thanh H có vay của Ngân hàng N1 - Chi nhánh T – Phòng G số tiền 1.400.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Mua bán hàng nông sản, thời hạn vay là 6 tháng; Lãi suất vay: 9% / năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Như vậy, có đủ cơ sở xác định việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N1 - Chi nhánh T và bà Bùi Thanh H là có thật và các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
Do Bà Bùi Thanh H vi phạm hợp đồng đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng N1 khởi kiện yêu cầu Bà Bùi Thanh H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tiền nợ tổng cộng tính đến ngày 20/3/2025 là 1.633.578.133 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 1.400.000.000 đồng, N lãi trong hạn là 158.449.314 đồng, N lãi quá hạn là 73.873.973 đồng, N lãi chậm trả là 1.254.846 đồng và yêu cầu bà H phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay là có cơ sở để chấp nhận.
[2.3] Về xử lý tài sản bảo đảm:
Bà Bùi Thanh H đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 79 m², thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH088164, số vào sổ cấp GCN CS05674 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 29/03/2017) đứng tên bà Bùi Thanh H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 426/2020/HĐTC ngày 30/09/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/426/2020/HĐTC/HĐSĐBS ngày 07/04/2022 để đảm bảo cho nghĩa vụ vay của bà Bùi Thanh H tại Ngân hàng.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đảm bảo về nội dung và hình thức, phù hợp theo quy định tại các Điều 500, 501, 502 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 167 Luật Đất đai 2013. Đồng thời, tài sản thế chấp đã được đăng ký biện pháp bảo đảm đúng quy định tại Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 nên hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên có hiệu lực pháp luật. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bà Bùi Thanh H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
Từ những nhận định trên, có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1.
[3] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng:
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 1.200.000 đồng. Ghi nhận Ngân hàng N1 - Chi nhánh T – Phòng Giao dịch khu vực H đã tạm ứng xong. Buộc bà Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng N1 - Chi nhánh T – Phòng G 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do buộc bà Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N1 số tiền tổng cộng là 1.633.578.133 đồng nên bà Bùi Thanh H phải chịu án phí sơ thẩm = 36.000.000 đồng + 3% x (1.633.578.133 đồng - 800.000.000 đồng) = 61.007.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.626.000 đồng theo Biên lai thu số 0003359 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 319, 323 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng N1 đối với bà Bùi Thanh H.
- Buộc Bà Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N1 số tiền tổng cộng là 1.633.578.133 đồng (Một tỷ sáu trăm ba mươi ba triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn một trăm ba mươi ba đồng); Trong đó: Nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng), Nợ lãi trong hạn là 158.449.314 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm mười bốn đồng), Nợ lãi quá hạn là 73.873.973 đồng (bảy mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng), Nợ lãi chậm trả là 1.254.846 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng).
- Trường hợp bà Bùi Thanh H không trả nợ thì Ngân hàng N1 (thông qua Ngân hàng N1 – Chi nhánh T – Phòng giao dịch khu vực H) được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 426/2020/HĐTC ngày 30/09/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/426/2020/HĐTC/HĐSĐBS ngày 07/04/2022 để thu hồi nợ vay. Cụ thể tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 79 m², thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH088164, số vào sổ cấp GCN CS05674 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 29/03/2017) đứng tên bà Bùi Thanh H.
- Về chi phí tố tụng:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay (hoặc bên phải thi hành) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 1.200.000 đồng. Ghi nhận Ngân hàng N1 - Chi nhánh T – Phòng Giao dịch khu vực H đã tạm ứng xong. Buộc bà Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng N1 - Chi nhánh T – Phòng G 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
Bà Bùi Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 61.007.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu không trăm lẻ bày nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.626.000 đồng theo Biên lai thu số 0003359 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung |
Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 34/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN TOÀN BỘ YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGÂN HÀNG N1 ĐỐI VỚI BÙI THANH H VỀ VIỆC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
