Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀN KIẾM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34 /2024/DSST
Ngày: 21/6/2024
V/v: “Tranh chấp HĐ tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Văn Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Kình
  2. Ông Nguyễn Văn Hoà

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm - Cán bộ TAND quận Hoàn Kiếm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Hạnh Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 52/2024/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXXST- DS ngày 23 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 48/2024/QĐST-HPT ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A); Địa chỉ trụ sở: Số D N, phường E, quận C, Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị T – Giám đốc xử lý nợ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T1 – Tổng giám đốc.

Uỷ quyền lại: Bà Mai Thị Mỹ H – nhân viên; (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T2, sinh năm 1978; Thường trú tại; Số H P, phường H, quận H, Hà Nội; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, đại diện nguyên đơn trình bày:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang T2 ngày 4/7/2011, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á (gọi tắt là A), các văn bản ông T2 đã ký với ngân hàng, A đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Quang T2 cụ thể như sau: Số thẻ 4791 3925 5002 3028, hạn mức thẻ: 200.000.000 đồng, loại thẻ Visa Vàng EMV, ngày cấp thẻ: 12/7/2011, hiệu lực thẻ: 36 tháng, mục đích sử dụng vốn: UIL-thẻ tín chấp, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn: Theo bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Nguyễn Quang T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Căn cứ thoả thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn: Ngày 10/6/2013 A đã chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Nguyễn Quang T2. Tạm tính đến ngày 21/6/2024 ông Nguyễn Quang T2 còn nợ A các khoản sau: Vốn gốc: 220.480.738 đồng, lãi quá hạn: 1.019.793.534 đồng, tổng cộng: 1.240.274.272 đồng.

Nay Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu: Buộc ông Nguyễn Quang T2 phải trả ngay cho A tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 21/6/2024 là 1.240.274.272 đồng, trong đó nợ gốc: 220.480.738 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.019.793.534 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 22/6/2024 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

* Bị đơn là ông Nguyễn Quang T2:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập bị đơn đến Tòa án làm việc và yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án. Nhưng bị đơn đều không đến Tòa án làm việc, không gửi ý kiến và không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án nên Tòa án không lấy được lời khai cũng không hòa giải được. Tòa án đã tống đạt đúng quy định quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tại phiên toà phát biểu ý kiến:

  • Về thời hiệu và thẩm quyền: Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng thời hiệu và thẩm quyền theo quy định.
  • Thẩm phán lập hồ sơ, xác minh, thu thập chứng cứ, tiến hành giao các văn bản tố tụng và tiến hành trình tự, thủ tục tại phiên tòa đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng tại phiên tòa đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
  • - Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, Toà án đã xác minh và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Đây là lần thứ 2 bị đơn vắng mặt tại phiên toà nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn
  • - Về việc giải quyết nội dung vụ án: Nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông Nguyễn Quang T2 là có cơ sở nên đề nghị HĐXX chấn nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên toà, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào hồ sơ vụ án thể hiện: Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang T2 ngày 4/7/2011, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á (gọi tắt là A), các văn bản ông T2 đã ký với ngân hàng, A đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Quang T2 cụ thể như sau: Số thẻ 4791 3925 5002 3028, hạn mức thẻ: 200.000.000 đồng, loại thẻ Visa Vàng EMV, ngày cấp thẻ: 12/7/2011, hiệu lực thẻ: 36 tháng, mục đích sử dụng vốn: UIL-thẻ tín chấp, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn: Theo bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A. Do ông Nguyễn Quang T2 vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nên xảy ra tranh chấp. Vì vậy xác định đây là vụ án dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 điều 26 BLTTDS.

Bị đơn có địa chỉ thường trú là số H P, phường H, quận H, Hà Nội. Theo cung cấp của Công an phường H, quận H, Hà Nội và gia đình thì ông T2 không còn sinh sống tại địa chỉ cư trú từ lâu, hiện chuyển đi đâu thì không nắm được. Xét thấy bị đơn đã thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch dân sự mà không thông báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40 BLDS nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thì thuộc trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và Toà án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND quận Hoàn Kiếm.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.

* Về nội dung:

Xét tính hợp pháp của hợp đồng: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được các bên xác lập tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 4 BLDS năm 2015. Về hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại điều 119 BLDS. Vì vậy Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang T2 ngày 4/7/2011, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á (gọi tắt là A), Giấy xác nhận đã nhận thẻ/pin và đề nghị kích hoạt/không kích hoạt thẻ ngày 18/7/2012 xác định là hợp pháp và có hiệu lực theo quy định tại Điều 122, 123, 124 BLDS năm 2005 kể từ thời điểm hợp đồng được giao kết, là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 405 BLDS năm 2005.

Xét quá trình thực hiện hợp đồng của các bên: Nguyên đơn đã thực hiện đúng hợp đồng, đã cấp thẻ tín dụng và hạn mức sử dụng là 200.000.000 đồng cho ông T2. Sau khi được cấp thẻ tín dụng kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông T2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 9 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A) nên ngày 10/6/2013 A đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là đúng với quy định tại Điều 10, 11 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A là đúng theo thoả thuận đã ký. Tính đến ngày xét xử 21/6/2024 ông T2 còn nợ ngân hàng số tiền .240.274.272 đồng, trong đó nợ gốc: 220.480.738 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.019.793.534 đồng.

Đối với yêu cầu tính lãi: Tại Điều 5 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A quy định về cách tính lãi, phí và mức lãi suất, phí và cách tính lãi, phí được quy định chi tiết tại Biểu lãi suất và phí do ACD phát hành trong từng thời kỳ và tóm tắt sao kê thể hiện quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn ông T2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận đã ký. Nên ngày 10/6/2013, ngân hàng đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn là đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ngoài ra, ông T2 còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 22/6/2024 đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong hợp đồng và không trái quy định của pháp luật.

Từ những phân tích đánh giá như trên, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn ông T2 phải có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ cho nguyên đơn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang T2 ngày 4/7/2011, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á (gọi tắt là A) và các văn bản ông T2 đã ký với ngân hàng

Về án phí: Ông Nguyễn Quang T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Căn cứ Điều 2, Điều 122, 123, 124 và Điều 405, Điều 471 và Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • - Căn cứ các Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
  • Xử:
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á (A) đối với ông Nguyễn Quang T2 về việc thanh toán số tiền dư nợ còn thiếu theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang T2 ngày 4/7/2011, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á (gọi tắt là A), Giấy xác nhận đã nhận thẻ/pin và đề nghị kích hoạt/không kích hoạt thẻ ngày 18/7/2012, Biểu lãi suất và phí do ACD phát hành trong từng thời kỳ.

Buộc ông Nguyễn Quang T2 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm tính đến ngày 21/6/2024 là 1.240.274.272 đồng, trong đó nợ gốc: 220.480.738 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.019.793.534 đồng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Quang T2 còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 22/6/2024 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng và được điều chỉnh phù hợp với lãi suất cho vay của Ngân hàng theo từng thời kỳ nhưng không trái quy định của pháp luật, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Về án phí: Ông Nguyễn Quang T2 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 44. 805.485 đồng (Bốn mươi bốn triệu, tám trăm linh năm nghìn, bốn trăm tám năm đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Á (A) số tiền tạm ứng án phí là 21.830.000 đồng (Hai mốt triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006332 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, TP

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • -TAND Tp. Hà Nội
  • -VKSND q. Hoàn Kiếm
  • - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm.
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS
  • - Lưu VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Văn Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34 /2024/DSST ngày 21/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hđ tín dụng

  • Số bản án: 34 /2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HĐ tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng A - Nguyễn Quang T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger