|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG Bản án số: 337/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-5-2024 V/v ly hôn Thuận – Phụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Rỡ
- Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Tám
Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1986 nơi cư trú: tổ D, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang (vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1983 nơi cư trú: tổ G, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 11 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn anh Ngô Văn T trình bày: Sau thời gian tìm hiểu về tình cảm anh và chị P tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P theo giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014 ngày 29/9/2014. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc đến năm 2018 tình cảm vợ chồng bắt đầu lạnh nhạt, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, có lần nóng giận anh T đánh chị P, từ đó mâu thuẫn ngày càng nhiều. Anh và chị P nhiều lần ly thân rồi lại hàn gắn. Đến tháng 6 năm 2019 vợ chồng tiếp tục xảy ra mâu thuẫn nên anh T đã bỏ đi và ly thân đến nay. Anh T tìm cách hàn gắn cho con có gia đình trọn vẹn nhưng không được. Nhận thấy tình cảm không còn anh yêu cầu được ly hôn chị P.
Anh và chị P có 01 con chung tên Ngô Phạm Ngọc Thảo V, sinh ngày 12/02/2018 đang do chị P nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh T đồng ý để chị P được tiếp tục nuôi cháu V, anh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con thành niên và lao động được.
Anh và chị P không có tài sản chung, nợ chung.
Bị đơn chị Phạm Thị P thống nhất thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn, quá trình phát sinh mâu thuẫn và có 01 con chung như anh T trình bày. Chị thống nhất ly hôn theo yêu cầu của anh T. Con chung giao cho chị P nuôi dưỡng, đồng ý để anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con chung 18 tuổi. Chị và anh T không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã P, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn, bị đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Anh T và chị P tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014 ngày 29/9/2014 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Xét thấy, hôn nhân của anh T và chị P lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T được ly hôn chị P.
[2.2] Về con chung: Anh T và chị P có 01 con chung tên Ngô Phạm Ngọc Thảo V, sinh ngày 12/02/2018 đang do chị P nuôi dưỡng. Anh T và chị P thống nhất giao cháu V cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu V cho chị P được tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2024 đến khi cháu V thành niên và lao động được.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị P trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị P không phải chịu án phí
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326//2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Ngô Văn T.
1. Về hôn nhân: Anh Ngô Văn T được ly hôn chị Phạm Thị P.
2. Về con chung: có 01 con chung tên Ngô Phạm Ngọc Thảo V, sinh ngày 12/02/2018 đang do chị P nuôi dưỡng. Giao cháu V cho chị P được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con thành niên và lao động được.
Chị P và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện anh T đến thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng cho con. Cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không có
4. Về nợ: Ghi nhận anh T và chị P trình bày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5. Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006569 ngày 22 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân, anh T phải nộp thêm 300.000 đồng.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Thị Rỡ |
Bản án số 337/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 337/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T xin ly hôn P
