Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 337/2024/HNGĐ-ST

Ngày 08 - 8 - 2024

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trường Hận.

Ông Hồ Quang Minh.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện

Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 286/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 285/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/6/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1980.
  • - Bị đơn: Bà Ngô Mỹ Â, sinh năm 1982.
  • Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
  • Nguyên đơn có đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2024 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2001 ông N và bà Â tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 2002 và Nguyễn Kiều V, sinh 07/02/2008 (Cháu Đ đã thành niên và tự lo được cuộc sống riêng). Về tài sản chung tự thoả thuận. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cự cải với nhau, đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trộng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc.

Ông N yêu cầu ly hôn với bà Â. Về con chung đồng ý giao cho bà Â nuôi dạy, ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng 1.820.000 đồng. Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần để xét xử nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).

[2] Xét về thủ tục: Nguyên đơn có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 BLTTDS, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:

[3.1] Về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy ông N và bà Â tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, nhưng ông N và bà Â không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ); khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình (Thông tư số: 01) không công nhận ông N và bà Â là vợ chồng là phù hợp.

[3.2] Về con chung:

[3.2.1] Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy cháu V đã từ đủ 07 tuổi trở lên, quá trình giải quyết vụ án không ghi nhận được ý kiến của cháu, xét thấy cháu hiện đang được bà Â trực tiếp nuôi dạy và ông N cũng thống nhất giao cháu cho bà Â nuôi dạy, do đó cần tiếp tục giao cháu cho bà Â tiếp tục trực tiếp nuôi dạy là phù hợp với khoản 2 Điều 81 LHNGĐ. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; ông N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với bà Â; nếu ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Â có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế

quyền thăm nom con theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 LHNGĐ; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[3.2.2] Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Theo quy định của pháp luật thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Hội đồng xét xử xét thấy mức cấp dưỡng một tháng không được thấp hơn một nữa mức lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng cư trú theo quy định khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số: 01; căn cứ mục 3 phụ lục kèm theo và Điều 3 Nghị định số: 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 về quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Nghị định số: 74) thì mức lương tối thiểu vùng tại huyện T nơi ông N cư trú là 3.860.000 đồng. Do đó, cần buộc ông N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu V mỗi tháng là 1.930.000 đồng và phương thức cấp dưỡng hàng tháng kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt theo định quy định là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 82, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 LHNGĐ.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông N cho rằng tài sản chung tự thoả thuận, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Â về vấn đề tài sản chung và nợ chung, nên không có căn cứ làm rõ phần tài sản chung và nợ chung giữa ông N và bà Â. Do đó, cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, trường hợp sau này giữa các đương sự có tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.

[4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Ông N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, ông N phải chịu án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số: 326). Ông N đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của BLTTDS; Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 LHNGĐ; Khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 01; mục 3 phụ lục kèm theo và Điều 3 Nghị định số: 64; khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326.

1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N.

- Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn N và bà Ngô Mỹ Â là vợ chồng.

- Về con chung:

+ Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Giao cho bà Ngô Mỹ Â trực tiếp nuôi dạy cháu Nguyễn Kiều V, sinh 07/02/2008.

Ông Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ông N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với bà Â; nếu ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Â có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Buộc ông Nguyễn Văn N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Kiều V, sinh 07/02/2008 mỗi tháng 1.930.000 đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt theo quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng: 01 tháng cấp dưỡng 01 lần, thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 08/8/2024. Khi có lý do chính đáng và có yêu cầu thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Kể từ ngày bà Ngô Mỹ Â có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Văn N chậm thực hiện nghĩa vụ đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, thì ông Nguyễn Văn N còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng và án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn N đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004951 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ, số tiền án phí ông Nguyễn Văn N phải nộp tiếp là 300.000 đồng (chưa nộp).

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail);
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - UBND Khánh Bình Tây;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Huỳnh Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 337/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 337/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger