Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 3367/2024/DS-ST

Ngày: 25/7/2024

V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Bùi Thị Phụng
  • Ông Huỳnh Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số 994/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3640/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4731/2024/QDST-DS ngày 28/6/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T

Trụ sở: Số A đường H, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh S, sinh năm 1982, địa chỉ: Số A đường H, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần T (có yêu cầu vắng mặt).

Bị đơn: Ông Trương Xuân H (vắng mặt)

Địa chỉ: Số G đường Đ, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện của Công ty Cổ phần T cùng các lời khai tiếp theo của ông Võ Minh S là người đại diện theo ủy quyền thì nội dung vụ án như sau:

Ngày 10/4/2021, Công ty Cổ phần T và ông Trương Xuân H ký Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 với nội dung Công ty Cổ phần T cung cấp, lắp đặt, vận hành và bảo trì trong suốt thời gian bảo hành 01 thang máy tải khách hiệu TNE ký hiệu WPr11-CO60, 4/4, địa điểm lắp dặt tại nhà phố - Thửa đất 771, T, phường P, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Giá trị hợp đồng 460.000.000đồng. Tiến độ thực hiện 60 ngày.

Ngày 13/8/2022, Công ty Cổ phần T và ông Trương Xuân H đã ký biên bản nghiệm thu bàn giao thang máy ngày 13/8/2022.

Ông Trương Xuân H đã thanh toán cho Công ty Cổ phần T số tiền đợt 1 là 184.000.000đồng, đợt 2: 190.000.000đồng. Chưa thanh toán số tiền đợt 3 là 86.000.000đồng.

Công ty Cổ phần T yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán cho Công ty số tiền 86.000.000đồng và tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ tính đến ngày 18/5/2023 là 6.455.890đồng.

Ngày 02/7/2024, nguyên đơn Công ty Cổ phần T có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện không yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ 6.455.890 đồng. Chỉ yêu cầu ông H thanh toán số tiền 86.000.000đồng.

Bị đơn ông Trương Xuân H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập. Tuy nhiên, ông H vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến, yêu cầu gì.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn Công ty Cổ phần T do ông Võ Minh S là người đại diện thoe ủy quyền có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn Ông Trương Xuân H vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, đã vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn Công ty Cổ phần T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Trương Xuân H đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần T yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán cho ông số tiền mua bán tài sản 86.00.000đồng.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Công ty Cổ phần T khởi kiện yêu cầu tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông Trương Xuân H có trụ sở tại thành phố T nên đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của Công ty Cổ phần T phù hợp quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn Công ty Cổ phần T do ông Võ Minh S là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Bị đơn ông Trương Xuân H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Nên căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung:

Đối với yêu cầu của Công ty Cổ phần T yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán số tiền còn nợ 86.000.000đồng, Hội đồng xét xử xét:

Ngày 10/4/2021, Công ty Cổ phần T và ông Trương Xuân H ký Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 với nội dung Công ty Cổ phần T cung cấp, lắp đặt, vận hành và bảo trì trong suốt thời gian bảo hành 01 thang máy tải khách hiệu TNE ký hiệu WPr11-CO60, 4/4, địa điểm lắp dặt tại nhà phố - Thửa đất 771, Tờ bản đồ số 19, phường P, Quận I (nay là thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh) cho ông Trương Xuân H. Giá trị hợp đồng 460.000.000đồng. Tiến độ thực hiện 60 ngày.

Biên bản nghiệm thu bàn giao thang máy công trình nhà phố T đất 771-TBĐ 19 - phường P - Quận I - Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/8/2022 giữa Công ty Cổ phần T và ông Trương Xuân H thể hiện Công ty Cổ phần T đã hoàn tất việc lắp đặt thang máy cho ông Trương Xuân H theo Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 ngày 10/4/2021.

Theo nội dung Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 thì ông Trương Xuân H phải thanh toán cho Công ty T số tiền còn lại 96.000.000đồng trong vòng 3 ngày sau khi Công ty thi công lắp đặt, vận hành và nghiệm thu bàn giao.

Căn cứ vào trình bày của người đại diện theo ủy quyền của Công ty T và các chứng từ do nguyên đơn cung cấp thì ông H đã thanh toán cho Công ty tổng số tiền 374.000.000đồng, cụ thể: Ngày 10/4/2021, ông H đã thanh toán cho Công ty T số tiền 180.000.000đồng. Ngày 11/5/2021 ông H đã thanh toán số tiền 184.000.000đồng. Ngày 19/01/2023 ông H đã thanh toán số tiền 10.000.000đồng.

Tổng giá trị Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 là 460.000.000đồng. Ông H đã thanh toán 374.000.000đồng. Như vậy, ông H còn nợ lại Công ty Cổ phần T số tiền 86.000.000đồng.

Bị đơn ông Trương Xuân H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng vẫn không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án và không có yêu cầu gì gửi đến Tòa.

Như vậy, có căn cứ xác định ông Trương Xuân H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền 86.000.000đồng từ 17/8/2022.

Ngày 02/7/2024, nguyên đơn Công ty Cổ phần T có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện không yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ 6.455.890 đồng. Chỉ yêu cầu ông H thanh toán số tiền 86.000.000đồng. Việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần T là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Từ những phân tích ở trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần T yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán số tiền còn nợ là 86.000.000đồng đồng theo Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 ngày 10/4/2021.

Án phí dân sự sơ thẩm ông Trương Xuân H phải chịu trên số tiền phải trả cho Công ty Cổ phần T là 86.000.000đồng.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có căn cứ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Phí, lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần thang máy Thiên Nam

Buộc ông Trương Xuân H phải trả cho Công ty Cổ phần T số tiền 86.000.000đồng đồng theo Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy số: S1N21-0121 ngày 10/4/2021.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án nếu bên phải thi không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thanh toán bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần T về việc yêu cầu ông Trương Xuân H thanh toán số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ là 6.455.890đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trương Xuân H phải nộp số tiền 4.300.000 đồng.

H1 lại cho Công ty Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí 2.311.397đồng theo Biên lai thu số 0003919 ngày 19/6/2023 của Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày ngày bản án được tống đạt, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008(sửa đổi bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thị Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3367/2024/DS-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Số bản án: 3367/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu càu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger