Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 336/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 04 - 6 - 2024

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Giữ;

Ông Trương Thị Thu Thuỷ.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Ngày 04 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 282/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 285/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hữu T, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Tổ D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang. (Xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Á, sinh năm 1970. Nơi cư trú: Tổ D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang. (Xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/4/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn ông Trương Hữu T trình bày: Ông và bà Á do mai mối và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, hay cãi vả nhau, đã ly thân khoảng 07 tháng. Nay không còn tình cảm, không thể hàn gắn được nên xin ly hôn với bà Á. Về con chung: Ông và bà Á chung sống có 02 con chung tên Trương Thị Hồng Y, sinh ngày 04/8/2004, Trương Thị Hồng T1, sinh ngày 08/3/2001 hiện hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động được. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng Á trình bày: Về hôn nhân thống nhất với phần trình bày của ông T về thời gian chung sống, mâu thuẫn, ly thân, không có đăng ký kết hôn. Bà Á đồng ý ly hôn. Về con chung: Thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Trương Thị Hồng Y, sinh ngày 04/8/2004, Trương Thị Hồng T1, sinh ngày 08/3/2001 hiện hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động được. Về tài sản chung và nợ chung: Thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà:

Ông T, bà Á có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Hồng Á có trú tại xã T, huyện C, tỉnh An Giang. Ông T khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Ông T, bà Á chung sống năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án ông T và bà Á đều cho rằng vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, nay không còn tình cảm đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, đã ly thân 07 tháng nay, nên ông T, bà Á thống nhất ly hôn. Xét thấy, ông T, bà Á chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2000 và có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký là không đúng với quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Hữu T và bà Nguyễn Thị Hồng Á.

- Về con chung: Ông T và bà Á chung sống có 02 con chung tên Trương Thị Hồng Y, sinh ngày 04/8/2004, Trương Thị Hồng T1, sinh ngày 08/3/2001, hiện hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động được nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí:

Ông T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẻ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Hữu T và bà Nguyễn Thị Hồng Á.

- Về con chung: Ông T và bà Á chung sống có 02 con chung tên Trương Thị Hồng Y, sinh ngày 04/8/2004, Trương Thị Hồng T1, sinh ngày 08/3/2001, hiện hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động được nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T, bà Á không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Ông Trương Hữu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005645 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAT An Giang;
  • - THA huyện Châu Phú;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Ngọc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 336/2024/HNGÐ - ST ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 336/2024/HNGÐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: y hôn, nuôi con chung (Tài - Ái)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger