|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 332/2023/HNGĐ-ST Ngày 21 – 12 - 2023 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Hoài Phong
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 21 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 560/2023/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 386/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trương Thị G, sinh năm 2005; địa chỉ cư trú: Ấp BĐ, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Đào Công L, sinh năm 1998; địa chỉ cư trú: Ấp TĐ, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Tám; địa chỉ cư trú: TĐ, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Trương Thị G trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh L chung sống năm 2023, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xãy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Gia đình hai bên có hòa giải hàn gắn nhưng vợ chồng vẫn không thay đổi quan điểm. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh L.
- - Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có con chung, tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Anh Đào Công L trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Thời gian kết hôn, không có đăng ký kết hôn nư chị G trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ anh không quan tâm, lo lắng. Nay anh đồng ý ly hôn với chị G.
- - Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có con chung, tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Trương Thị G khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhânvới anh Đào Công Lãm là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Chị Gọn, anh Lãm, bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị G, anh L, bà T.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2023, chị G và anh L chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị G với anh L không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[4] Xét về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị G với anh L không có con chung, tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[5] Xét về án phí dân sự: Chị G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị G.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trương Thị G với anh Đào Công L là vợ chồng.
2. Về án phí dân sự: Chị Trương Thị G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000352 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Trương Thị G đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 332/2023/HNGĐ-ST ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 332/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trương Thị G yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân với anh Đào Công L
