Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————————

Bản án số: 330/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/4/2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phước Lý

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Mỹ Cẩm

2. Ông Đỗ Tiến Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đài Trang- Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 987/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1967; địa chỉ: H L, Phường H, quận T, Tp ..

2. Bị đơn: Bà Trương Thị Tuyết N, sinh năm 1972; địa chỉ: H L, Phường H, quận T, Tp ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 03/11/2023, bản tự khai của người yêu cầu ông Lê Văn C và bà Trương Thị Tuyết N trình bày:

Trương Thị Tuyết N và ông Lê Văn C tự nguyện tìm hiểu, tổ chức cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H1, quận T, Tp . ngày 30/6/1995 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64.

Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng hay bất hòa về tài chính gia đình. Ông CN đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không còn khả năng hàn gắn, các bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trường T, sinh ngày 30/4/1996 và Lê Trường T1, sinh ngày 11/12/1999; đều đã thành niên.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Do bà Trương Thị Tuyết N vắng mặt trong các phiên hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nên Tòa án không tiến hành hòa giải được, ông Lê Văn C vẫn giữ yêu cầu ly hôn, căn cứ vào Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân quận Tân Bình đã đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 987/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lê Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt trình bày: Vẫn giữ yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn với bà Trương Thị Tuyết N. Bị đơn bà Trương Thị Tuyết N vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đương sự tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết, tư cách đương sự:

Căn cứ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản sao căn cước công dân của đương sự thì ông C và bà N đã đăng ký nhân khẩu thường trú tại địa chỉ H L, Phường H, quận T, Tp .. Bà N, ông C nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại Thông báo số 214/TAQTB ngày 28/02/2024, Tòa án nhân dân quận Tân Bình đình chỉ giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông CN và thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung là phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong đó, xác định nguyên đơn là ông Lê Văn C, bị đơn là bà Trương Thị Tuyết N. Bị đơn bà N có nơi cư trú tại quận T nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không rõ lý do, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Bản sao Trích lục kết hôn số 68/TLKH-BS ngày 02/3/2020 do Ủy ban nhân dân Phường H1, quận T, Tp. cấp thì ông Lê Văn C và bà Trương Thị Tuyết N đã đăng ký kết hôn ngày 30/6/1995, số 64, quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông C là hợp pháp.

Xét thấy, vợ chồng phải có trách nhiệm quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm tạo dựng hạnh phúc gia đình nhưng trong cuộc sống vợ chồng giữa bà N và ông C phát sinh mâu thuẫn mà theo cả hai trình bày là do tính tình không hợp, vợ chồng hay bất hòa về tài chính gia đình, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không còn khả năng hàn gắn, cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Tại phiên tòa hôm nay, các bên vẫn không có mặt để tham gia phiên tòa, trình bày ý kiến cũng như quan điểm về tình trạng hôn nhân. Qua đó cũng đã chứng minh rằng ông C và bà N đã không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ, nên chấm dứt quan hệ hôn nhân của các đương sự theo yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở, phù hợp với pháp luật và thực tế để các bên ổn định đời sống.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trường T, sinh ngày 30/4/1996 và Lê Trường T1, sinh ngày 11/12/1999; đều đã thành niên, không có yêu cầu giải quyết gì, Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về nợ chung: Đương sự khai khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về lệ phí, án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) của bà N trong số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) của ông CN đã nộp theo Biên lai số 0024057 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Tp .. H lại cho ông C 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông C phải chịu án phí theo quy định. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông C nộp theo biên lai thu số 0001668 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Tp. và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình được hoàn lại nêu trên, ông C đã thi hành xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 56; Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ khoản 5 Điều 25; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn C về việc “Ly hôn”.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C được ly hôn với bà Trương Thị Tuyết N.

1.2 Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trường T, sinh ngày 30/4/1996 và Lê Trường T1, sinh ngày 11/12/1999; đều đã thành niên, không có yêu cầu giải quyết gì, Hội đồng xét xử không xem xét.

1.3 Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

1.4 Về nợ chung: Đương sự khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về lệ phí, án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) của bà N trong số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) của ông CN đã nộp theo Biên lai số 0024057 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Tp .. H lại cho ông C 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông C phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông C nộp theo biên lai thu số 0001668 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình được hoàn lại nêu trên, ông C đã thi hành xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc niêm yết bản án.

5. Viện kiểm sát nhân dân được quyền kháng nghị trong thời hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nơi nhận:

- TAND TP.HCM;

- VKSND QTB;

- Chi cục THADS QTB;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Phước Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 330/2024/HNGĐ-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 330/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chiến - Nga tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger