Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28-02-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Nga

Ông Đỗ Văn Mạnh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa:

Ông Phạm Văn T - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 tranh chấp về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Đỗ Đức T1 (tên gọi khác Đỗ Văn T2), sinh năm 1972; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; hiện đang chấp hành hình phạt tù tại: Đ, Phân trại 1, trại giam X; địa chỉ: Xã L, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 12 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị H (nguyên đơn) khai:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T (nay là phường P, thành phố T), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22 tháng 3 năm 2000. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu hoà thuận hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống, tính cách, tình cảm vợ chồng không còn. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗ Đức T1.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H khai chị và anh Đỗ Đức T1 có hai con chung là Đỗ Thị Thu C, sinh năm 1996 và Đỗ Đức D, sinh năm 2002. Hiện các con chung đều đã trưởng thành nên chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 11 tháng 02 năm 2025, bị đơn là anh Đỗ Đức T1 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức T1 xác nhận quan hệ hôn nhân và tình trạng mâu thuẫn như chị Nguyễn Thị H đã trình bày trong đơn khởi kiện. Nay đối với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H thì quan điểm của anh T1 là đồng ý và đề nghị Toà án giải quyết cho anh và chị H được ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Đức T1 xác nhận anh và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là Đỗ Thị Thu C, sinh năm 1996 và Đỗ Đức D, sinh năm 2002. Hiện các con chung đều đã trưởng thành nên anh T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đỗ Đức T1 xác nhận anh và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung nên anh T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện Kiểm sát; việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị H và anh T1 được ly hôn. Về tài sản chung: Chị H và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Về nghĩa vụ nộp án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn. Bị đơn là anh Đỗ Đức T1 có nơi cư trú tại Tổ dân phố G, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; hiện đang chấp hành hình phạt tù tại: Đ, Phân trại 1, trại giam X; địa chỉ: Xã L, thành phố T, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H và bị đơn là anh Đỗ Đức T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa và đều có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh T1.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp. Tài liệu điều tra xác minh thể hiện quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T1 thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và hiện đang chấp hành hình phạt tù trại giam X1 nên tình cảm vợ chồng không còn. Mâu thuẫn đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Hội đồng xét xử xét quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, xét yêu cầu ly hôn của chị H là có căn cứ, cần chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 có hai con chung là Đỗ Thị Thu C, sinh năm 1996 và Đỗ Đức D, sinh năm 2002. Hiện các con chung đều đã trưởng thành; chị H và anh T1 không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
  5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14; xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 được ly hôn.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010313 ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo đối với bản án: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đức T1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Thủy Nguyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủy Nguyên;
  • - Đương sự;
  • - UBND P. Phạm Ngũ Lão, TP. Thủy Nguyên;
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22/3/2000);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Lương Ngọc Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger