|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 33/2025/DS-ST
Ngày 05 – 02 – 2025
V/v tranh chấp hụi, vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong
Ông Châu Trung Trực
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 874/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc “tranh chấp hụi, vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
- Ông Trần Văn X, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bà Hồ Thị P, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn:
- Ông Đinh Ngọc C (Đinh Văn C1); Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bà Đặng Thị X1; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Ông Trần Văn X và bà Hồ Thị P trình bày:
Ông C và bà X1 làm chủ hụi, ông X và bà P là hụi viên có tham gia các dây hụi như sau:
Hụi mở ngày 10/02/2021 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, có 43 chưng, ông X và bà P tham gia 01 chưng, đóng hụi được 41 lần thì bỏ hốt nhưng ông C và bà X1 không chung hụi với số tiền 41.000.000 đồng.
Hụi mở ngày 15/01/2023 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, có 25 chưng, ông X và bà P tham gia 01 chưng, đóng hụi được 23 lần thì bỏ hốt nhưng ông C và bà X1 không chung hụi với số tiền 23.000.000 đồng.
Tổng hai chưng hụi ông C và bà X1 nợ ông X và bà P là 64.000.000 đồng. Ngày 25/6/2024, ông C và bà Xuân M của ông X và bà P số tiền 10.000.000 đồng. Nay ông X và bà P yêu cầu ông C và bà X1 trả tổng số tiền 74.000.000 đồng, trong đó tiền hụi 64.000.000 đồng, tiền mượn 10.000.000 đồng.
* Đối với ông Đinh Ngọc C và bà Đặng Thị X1: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông C và bà X1 biết về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng ông C và bà X1 không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông X và bà P có đơn xn xét xử vắng mặt; ông C và bà X1 đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông X và bà P khởi kiện yêu cầu ông C và bà X1 có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau trả số tiền hụi, tiền mượn. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tranh chấp hợp đồng dân sự cụ thể hợp đồng hụi, vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
[3] Xét nội dung vụ án thấy rằng: Theo danh sách hụi ngày 10/02/2021 và ngày 15/01/2023, ông C và bà X1 có tham gia giao dịch hụi với ông X và bà P. Ông C và bà X1 là chủ hụi, ông X và bà P là hụi viên, theo đó ông X và bà P có tham gia hai chưng hụi, tuy nhiên do nguyên đơn hốt hụi nhưng bị đơn không chung hụi và còn nợ số tiền 64.000.000 đồng. Hiện tại hụi đã mãn nhưng ông C và bà X1 không chung hụi cho hụi viên lĩnh hụi là vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi. Ngoài ra, ông C và bà X1 còn vay của ông X và bà P số tiền 10.000.000 đồng, không tính lãi suất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ trả lại tiền. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo cho ông C và bà X1 biết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng ông C và bà X1 không có ý kiến hay yêu cầu gì. Đây là những tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. quá trình. Do đó, cần buộc ông C và bà X1 trả cho ông X và bà P tổng số tiền 74.000.000 đồng, trong đó tiền hụi 64.000.000 đồng và tiền vay 10.000.000 đồng là phù hợp.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì bị đơn phải chịu toàn bộ án phí với số tiền 3.700.000 đồng (74.000.000 đồng x 5%),
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 471 của Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn X và bà Hồ Thị P.
Buộc ông Đinh Ngọc C và bà Đặng Thị X1 có trách nhiệm liên đới trả cho ông Trần Văn X và bà Hồ Thị P số tiền 74.000.000 đồng (bảy mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Ông Đinh Ngọc C và bà Đặng Thị X1 phải chịu 3.700.000 đồng (ba triệu bảy trăm nghìn đồng); (chưa nộp).
2.2. Ông Trần Văn X và bà Hồ Thị P không phải chịu án phí, ông X và bà P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.850.000 đồng (một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001981 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi, vay tài sản
- Số bản án: 33/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hụi, vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hụi
