|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 33/2023/HNGĐ - ST Ngày 14-8-2023 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Hào;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 125/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Kim Trinh T, sinh năm 2002; địa chỉ: Ấp T O, xã HH, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Bùi Phước R, sinh năm 1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 6, xã PT, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ hiện tại: Ấp GB, xã TL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Kim Trinh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà Kim Trinh T và ông Bùi Phước R chung sống với nhau từ ngày 29/4/2021 tại UBND xã HH, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Việc chung sống là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống thì hạnh phúc nhưng sau đó thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Hiện tại bà T và ông R đã đã ly thân từ năm 2022. Nay, cảm thấy tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông Bùi Phước R.
Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Trong bản tự khai bị đơn ông Bùi Phước R trình bày:
Về hôn nhân: Bà Kim Trinh T và ông Bùi Phước R chung sống với nhau từ ngày 29/4/2021 tại UBND xã HH, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Việc chung sống là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống thì hạnh phúc nhưng sau đó thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Hiện tại bà T và ông R đã đã ly thân từ năm 2022. Nay, cảm thấy tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin ly hôn thì ông R đồng ý.
Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ tục, phần tranh tụng đều đảm bảo đúng pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Bà Kim Trinh T và ông Bùi Phước R chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 29/4/2021 tại UBND xã HH, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Bà T, ông R đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống nên xin được ly hôn với bị đơn, bị đơn cũng đồng ý ly hôn nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Kim Trinh T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Bùi Phước R, bị đơn ông R đang sinh sống tại địa chỉ xã TL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; ông R và bà T có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo giải quyết, xét xử nên đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Bà Kim Trinh T và ông Bùi Phước R chung sống từ năm 1989, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/4/2021 tại UBND xã HH, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Bà T, ông R đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống nên xin được ly hôn với bị đơn, bị đơn cũng đồng ý ly hôn nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[5] Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Trinh T đối với bị đơn ông Bùi Phước R về việc “Ly hôn”.
- Về hôn nhân: Bà Kim Trinh T được ly hôn với ông Bùi Phước R.
- Về con chung: Quá trình chung sống, không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Kim Trinh T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005198 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mạnh |
Bản án số 33/2023/HNGĐ - ST ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn
- Số bản án: 33/2023/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Trinh T đối với bị đơn ông Bùi Phước R về việc “Ly hôn”.
