|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 33/2024/HS-ST
Ngày: 12-7-2024
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quốc Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Hiệp và bà Trần Thị Phương Thảo
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng Hải – Thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Trần Quốc Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 35/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 5 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2024/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 6 năm 2024 đối với bị cáo:
Lê Vũ C, sinh ngày 01/4/1976 tại tỉnh Thanh Hóa; nơi thường trú: Thôn T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: Thôn N, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn C1 và bà Lê Thị N (đều đã chết); bị cáo có vợ là Nguyễn Thị H (sinh năm 1977, đã ly hôn) và Nguyễn Thị T (sinh năm 1981), có 02 người con (lớn sinh năm 1995, nhỏ sinh năm 1997); tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giam từ ngày 15/3/2024 – Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Hà Thị H1, sinh năm 1971, trú tại: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1978, trú tại: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Phạm Thị Quỳnh A, sinh năm 1990, trú tại: Thôn C, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Chu Thị Hà G, sinh năm 1987, trú tại: tổ H, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Đặng Thị Thu H2, sinh năm 1991, trú tại: Thôn E, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Ông Phạm Văn P, sinh năm 1975, trú tại: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1980, trú tại: Tổ B, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
Bà Võ Thị T2, sinh năm 1975, trú tại: tổ G, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
Bà Đinh Thị T3, sinh năm 1985, trú tại: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
Bà Trần Thị Hằng N1, sinh năm 1991, trú tại: Thôn I, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
Ông Nguyễn Anh T4, sinh năm 1979, trú tại: Thôn H, xã N. huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Phan Thị Hoài M1, sinh năm 1984, trú tại: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Phạm Thị Quỳnh N2, sinh năm 1998, trú tại: Tổ B phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bà Nguyễn Thị M2, sinh năm 1993, trú tại: Tổ B, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Tháng 9/2023, Lê Vũ C hoạt động cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bằng hình thức cho vay trả góp hằng ngày mỗi gói vay từ 5.000.000đ đến 20.000.000đ, mỗi lần vay góp trả trong thời gian 23 hoặc 25 ngày, người vay phải trả phí dịch vụ từ 05% đến 08% đối với khoản tiền vay, với lãi suất tương đương với lãi suất từ 238% đến 365%/năm. C sử dụng các số điện thoại để liên lạc với người vay gồm 0899.755.777, 0829072668 và 0348757289; tài khoản Zalo tên “Thương Thương” đăng ký bằng số điện thoại 0899.755.xxx; các tài khoản ngân hàng mang tên Lê Vũ C gồm tài khoản ngân hàng A1 3525.2051.46981 chi nhánh huyện T, tỉnh Thanh Hóa; tài khoản ngân hàng B 888.017.4127 chi nhánh B1 và tài khoản ngân hàng S 050.899.75577 chi nhánh Đắk Nông để giao dịch chuyển tiền và nhận tiền của người vay. Khi cho vay C giữ giấy tờ của người vay (CCCD, CMND, GPLX...), C cho người vay viết giấy vay tiền, khi người vay thanh toán đủ khoản vay thì C xé bỏ giấy vay. Quá trình vay diễn ra liên tục, C sử dụng số tiền gốc, tiền lãi sau khi thu của người vay trước tiếp tục cho người sau vay. Với hình thức như trên, trong thời gian từ tháng 9/2023 đến ngày 15/3/2024, Lê Vũ C đã cho đã cho 14 người vay với 50 lượt vay với mức lãi suất cao hơn gấp 05 lần
trở lên mức lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự, cụ thể như sau:
01. Chị Hà Thị H1 (sinh năm 1971, trú tại: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 15.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 16.950.000đ (trong đó tiền gốc là 12.600.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 172.589đ, tiền lãi trên 20%/năm là 2.977.412đ, phí tiền vay là 1.200.000đ). Chị H1 còn nợ C số tiền 3.000.000đ (trong đó tiền gốc là 2.400.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 32.874đ, tiền lãi trên 20%/năm là 567.126đ). Tổng số tiền Chiến thu lợi bất chính là 4.744.538đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 4.177.412đ. Cụ thể:
Lần 01: Tháng 9/2023, chị H1 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí số tiền 400.000đ, trừ số tiền 250.000đ góp ngày đầu, còn đưa tiền mặt cho chị H1 4.350.000đ. Khoản vay này C đã thu dù tiền gốc và lãi.
Lần 02: Tháng 10/2023, chị H1 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 400.000đ, trừ số tiền 250.000₫ góp ngày đầu, còn đưa tiền mặt cho chị H1 4.350.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 03: Tháng 12/2023, chị H1 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, trừ phí dịch vụ số tiền 400.000đ, trừ số tiền 250.000₫ góp ngày đầu, còn đưa tiền mặt cho chị H1 4.350.000đ. Khoản vay này chị H1 trả được 13 ngày tiền góp số tiền 3.250.000đ, còn nợ lại 12 ngày tiền góp số tiền 3.000.000đ.
02. Chị Nguyễn Thị T1 (sinh năm 1978, trú tại: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 15.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 18.150.000đ (trong đó tiền gốc là 13.800.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 189.026đ, tiền lãi trên 20%/năm là 3.260.974đ, phí tiền vay là 900.000đ). Chị T1 còn nợ C số tiền 1.500.000đ (trong đó tiền gốc là 1.200.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 16.437đ, tiền lãi trên 20%/năm là 283.563đ). Tổng số tiền Chiến thu lợi bất chính là 4.444.538đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 4.160.975đ. Cụ thể:
Lần 01: Vào khoảng tháng 10/2023, chị T1 vay 5000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày 250.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 300.000đ, thu ngày đầu số tiền 250.000đ, còn đưa cho chị T1 4.450.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ cả gốc và lãi.
Lần 02: Vào khoảng tháng 11/2023, chị T1 vay 5000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 300.000đ, thu trước một ngày số tiền 250.000đ, còn đưa cho chị T1 4.450.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ cả gốc và lãi.
Lần 03: Vào khoảng tháng 12/2023, chị T1 vay 5000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 300.000đ, thu trước một ngày số tiền 250.000đ, còn dưa cho chị T1 4.450.000đ. Khoản vay này chị T1 mới góp được 19 ngày tiền góp số tiền 4.750.000đ, còn nợ lại 06 ngày tiền góp số tiền 1.500.000₫.
03. Chị Phạm Thị Quỳnh A (sinh năm 1990, trú tại: Thôn C, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 08 lần với tổng số tiền 110.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 0,65-01%/ngày (tương đương 238-365%/năm). C đã thu tổng số tiền 124.600.000đ (trong đó tiền gốc là 98.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 1.282.086đ, tiền lãi trên 20%/năm là 17.717.914đ, phi tiền vay là 7.600.000đ). Chị A còn nợ C số tiền 15.000.000đ (trong đó tiền gốc là 12.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 164.370đ, tiền lãi trên 20%/năm là 2.835.630₫). Tổng số tiền Chiến thu lợi bất chính là 28.153.544đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 25.317.914₫. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 10/09/2023, chị Quỳnh A vay 10.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp số tiền 500.000đ, C trừ phí dịch vụ 800.000₫ phí vay tiền, trừ số tiền 500.000đ góp ngày đầu, còn lại đưa cho chị Quỳnh A số tiền 8.700.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 14 ngày tiền góp số tiền 7.000.000đ, nợ lại 11 ngày tiền góp số tiền 5.500.000₫.
Lần 02: Ngày 24/9/2023, chị Quỳnh A vay 10.000.000đ góp trong 23 ngày, mỗi ngày 500.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 800.000đ, trừ số 500.000₫ góp ngày đầu, trừ nợ cũ số tiền 5.500.000đ; còn lại đưa tiền mặt cho chị Quỳnh A số tiền 3.200.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 16 ngày tiền góp số tiền 8.000.000đ, còn nợ lại 07 ngày tiền góp số tiền 3.500.000đ.
Lần 03: Ngày 09/10/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000₫ góp trong 25 ngày, ngày góp 750.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 1.000.000đ, trừ số tiền 750.000đ góp ngày đầu, trừ nợ cũ 3.500.000đ, còn lại C đưa cho chị Quỳnh A số tiền 9.750.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 14 ngày số tiền 10.500.000đ, nợ lại 11 ngày tiền góp số tiền 8.250.000₫.
Lần 04: Ngày 22/10/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000đ góp trong 23 ngày, mỗi ngày 750.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 1.000.000đ, trừ số tiền 750.000₫ góp ngày đầu; trừ nợ cũ số tiền 8.250.000đ, còn lại đưa cho chị Quỳnh A số tiền 5.000.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 17 ngày số tiến 12.750.000đ, còn nợ lại 06 ngày tiền góp số tiền 4.500.000đ.
Lần 05: Ngày 9/11/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000đ góp trong 23 ngày, mỗi ngày 750.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 1.000.000đ, trừ số tiền 750.000₫ góp ngày đầu, trừ nợ cũ số tiền 4.500.000đ, còn lại đưa cho chị Quỳnh A 8.750.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 15 ngày tiền góp số tiền 11.250.000đ, nợ lại 08 ngày tiền góp số tiền 6.000.000₫.
Lần 06: Ngày 24/11/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000₫ góp trong 23 ngày, mỗi ngày 750.000đ, C trừ phí số tiền 1.000.000đ, trừ số tiền 750.000₫ góp ngày đầu, trừ nợ cũ số tiền 6.000.000đ, còn lại đưa cho Chị Quỳnh A số tiền 7.250.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 14 ngày tiền góp số tiền 10.500.000đ, nợ lại 09 ngày tiền góp số tiền 6.750.000₫.
Lần 07: Ngày 08/12/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000đ góp trong 25 ngày, ngày góp 750.000₫ Chiến trừ phí dịch vụ 1.000.000đ, trừ số tiền 750.000₫ góp ngày đầu, trừ nợ cũ 6.750.000đ, còn lại đưa cho chị Quỳnh A số tiền 6.500.000đ. Khoản vay này chị Quỳnh A đã góp được 11 ngày tiền góp với số tiền 8.250.000đ, còn nợ lại 14 ngày tiền góp số tiền 10.500.000đ.
Lần 08: Ngày 19/12/2023, chị Quỳnh A vay 15.000.000₫ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 750.000đ, C trừ phí số tiền 1.000.000₫ phí tiền vay, trừ số tiền 750.000đ góp ngày đầu; trừ nợ cũ số tiền 10.500.000đ, còn lại đưa cho Quỳnh A số tiền 2.750.000đ, khoản vay này Quỳnh A đã góp được 05 ngày với số tiền 3.750.000đ, còn nợ lại 20 ngày tiền góp số tiền 15.000.000đ đến nay chưa trả.
04. Chị Chu Thị Hà G (sinh năm 1987, trú tại: tổ H, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 80.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 104.800.000đ (trong đó tiền gốc là 80.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 1.095.800đ, tiền lãi trên 20%/năm là 18.904.200đ, phí tiền vay là 4.800.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 23.704.200đ. Các lần vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 13/10/2023, chị G vay 20.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 1.000.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 1.200.000đ, trừ số tiền 1.000.000₫ góp ngày đầu, còn lại đưa cho chị G số tiền 17.800.000đ. Khoản vay này chị G đã góp được 18 ngày số tiền 18.000.000đ, nợ lại 07 ngày số tiền 7.000.000đ.
Lần 02: Ngày 30/10/2023, chị G vay 30.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 1.500.000đ, trừ phí dịch vụ số tiền 1.800.000đ, trừ số tiền 1.500.000₫ góp ngày đầu, trừ nợ khoản vay thứ nhất số tiền 7.000.000đ, còn lại đưa cho chị G số tiền 19.700.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 03: Ngày 27/11/2023, chị G vay 30.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 1.500.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 1.800.000đ, trừ số tiền 1.500.000đ góp ngày đầu, còn lại đưa cho chị G số tiền 26.700.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
05. Chị Đặng Thị Thu H2 (sinh năm 1991, trú tại: Thôn E, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 01 lần vào khoảng tháng 10/2023, với số tiền 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, lãi suất 01% ngày (tương đương 365%/năm). C trừ số tiền 400.000₫ phí vay tiền, trừ số tiền 250.000đ góp ngày đầu, còn đưa tiền mặt cho chị H2 4.350.000đ. C đã thu tổng số tiền
6.650.000đ (trong đó tiền gốc là 5.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 68.488đ, tiền lãi trên 20%/năm là 1.181.5124, phí tiền vay là 400.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 1.581.513đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
06. Anh Phạm Văn P (sinh năm 1975, trú tại: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 02 lần với tổng số tiền 50.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 50.500.000đ (trong đó tiền gốc là 38.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 520.505đ, tiền lãi trên 20%/năm là 8.979.495d, phi tiền vay là 3.000.000đ). Anh P còn nợ C số tiền 15.000.000đ (trong đó tiền gốc là 12.000.000đ, tiền lãi cho phép là 164.370đ, lãi trên 20% là 2.835.630đ). Tổng số tiền Chiến thu lợi bất chính là 14.815.125đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 11.979.495đ. Cụ thể:
Lần 1: Khoảng đầu tháng 9/2023, anh P vay 25.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 1.250.000đ, C thu phí dịch vụ 1.500.000đ, thu trước ngày đầu số tiền 1.250.000đ, còn lại đưa cho anh P 22.250.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 2: Vào khoảng đầu tháng 10/2023, anh P vay 25.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 1.250.000đ, C thu phí dịch vụ 1.500.000đ, thu trước ngày đầu số tiền 1.250.000đ. Khoản vay này đã hết thời hạn vay anh P mới đóng được 13 ngày tiền góp số tiền 16.250.000đ, còn nợ lại 12 ngày tiền góp số tiền 15.000.000đ.
07. Chị Nguyễn Thị Tuyết M (sinh năm 1980, trú tại: Tổ B, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 13.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 17.250.000đ (trong đó tiền gốc là 13.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 178.068đ, tiền lãi trên 20%/năm là 3.071.933đ, phí tiền vay là 1.000.000đ). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 4.071.933đ. Các lần vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 25/10/2023, chị M vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí số tiền 400.000đ, trừ số tiền 250.000đ góp ngày đầu, còn lại đưa cho chị M 4.350.000₫.
Lần 02: Ngày 29/10/2023, chị M vay 3.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 150.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 300.000đ, trừ ngày đầu số tiền 250.000đ; C trừ một phần tiền nợ của khoản vay thứ nhất, còn lại đưa cho chị M số tiền 2.100.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 03: Ngày 27/12/2023, chị M vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày trả góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 300.000đ, thu trước 01 ngày góp số tiền 250.000đ, còn đưa cho chị M số tiền 4.450.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
08. Chị Võ Thị T2 (sinh năm 1975, trú tại: tổ G, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 06 lần với tổng số tiền 30.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 39.500.000đ (trong đó tiền gốc là 30.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 410.925đ, tiền lãi trên 20%/năm là 7.089.075đ, phí tiền vay là 2.000.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 9.089.075đ. Các lần vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 14/9/2023, chị T2 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí dịch vụ 400.000đ, thu trước 01 ngày số tiền 250.000đ, còn lại đưa cho chị T2 số tiền 4.350.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 02: Khoảng tháng 10/2023, chị T2 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 400.000đ, trừ trước một ngày số tiền 250.000đ, còn lại đưa cho chị T2 số tiền 4.350.000đ. Khoản vay này chị T2 chưa đóng đủ, nợ lại số tiền 1.250.000đ.
Lần 03: Ngày 07/11/2023, chị T2 vay 5.000.000₫ góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí dịch vụ số tiền 300.000đ, thu trước 01 ngày số tiền 250.000đ, trừ nợ cũ số tiền 1.250.000đ, còn lại đưa cho chị T2 số tiền 3.200.000đ. Khoản vay này chị T2 không nhớ đã đóng được bao nhiêu ngày tiền góp.
Lần 04: Ngày 25/11/2023, chị T2 vay 5.000.000đ góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đđ, C thu phí dịch vụ 300.000đ, thu trước 01 ngày đầu số tiền 250.000đ, trừ tiền chị T2 còn nợ của khoản vay lần thứ 03, còn lại C đưa số tiền 5.250.000đ cho chị T2. Khoản vay này chị T2 đã đóng được 18 ngày số tiền 4.500.000đ, nợ lại 07 ngày số tiền 1.750.000đ.
Lần 05: Ngày 13/12/2023, chị T2 vay 5.000.000₫ góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 300.000đ, thu trước 01 ngày số tiền 250.000đ, trừ nợ cũ số tiền 1.750.000đ, còn đưa cho chị T2 2.700.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 06: Ngày 09/01/2024, chị T2 vay 5.000.000₫ góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 300.000đ, thu trước ngày đầu tiền 250.000đ, còn lại đưa cho chị T2 số tiền 4.450.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
09. Chị Đinh Thị T3 (sinh năm 1985, trú tại: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 02 lần với tổng số tiền 11.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 14.650.000đ (trong đó tiền gốc là 11.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 150.673đ, tiền lãi trên 20%/năm là 2.599.327đ, phí tiền vay là 900.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 3.499.328đ. Các khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Cụ thể: Lần 01: Ngày 25/11/2023, chị T3 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 400.000đ, thu trước ngày đầu và ngày cuối số tiền 500.000đ, còn lại đưa cho chị T3 số tiền 4.100.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 02: Ngày 03/01/2024, chị T3 vay 6.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 300.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 500.000đ, thu trước 03 ngày góp số tiền 900.000đ, còn lại đưa cho chị T3 4.600.000đ. Khoản vay này, C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
10. Chị Trần Thị Hằng N1 (sinh năm 1991, trú tại: Thôn I, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 07 lần với tổng số tiền 43.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất thỏa thuận 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 49.850.000đ (trong đó tiền gốc là 37.800.000đ, lãi pháp luật cho phép là 517.766đ, tiền lãi trên 20%/năm là 8.932.234đ, phí tiền vay là 2.600.000đ). Chị N1 còn nợ C số tiền 6.500.000đ (trong đó tiền gốc là 5.200.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 71.227đ, tiền lãi trên 20%/năm là 1.228.773đ). Tổng số tiền Chiến thu lợi bất chính là 12.761.008đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 11.532.235đ. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 10/9/2023 chị N1 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C trừ phí dịch vụ 400.000đ, góp ngày đầu, ngày cuối 500.000đ, còn lại đưa cho chị N1 số tiền 4.100.000đ.
Lần 02: Ngày 15/9/2023, chị N1 vay 3.000.000đ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 150.000đ, phí dịch vụ 100.000đ, do ngày 14 và 15/09/2023 chị N1 chưa đóng tiền góp và có một số lần N1 góp còn thiếu tiền của khoản vay lần 01 nên C trừ đi và đưa cho chị N1 số tiền 2.250.000đ.
Lần 03: Ngày 27/09/2023, Chị N1 vay 5.000.000đ, góp 250.000đ (khoản vay này chị N1 đang nợ 08 ngày tiền góp), C trừ phí dịch vụ số tiền 300.000đ, trừ số tiền 2.000.000đ chị N1 còn nợ tiền góp của khoản vay thứ nhất và trừ tiền góp những ngày chưa đóng của khoản vay thứ hai, còn lại C đưa cho chị N1 số tiền 1.500.000₫.
Lần 04: Ngày 09/10/2023, chị N1 vay 5.000.000đ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 250.000đ, sau khi C trừ tiền nợ, tiền phí dịch vụ là 300.000đ, trừ ngày góp đầu tiên là 250.000đ, C đưa cho chị N1 số tiền 1.300.000₫
Lần 05: Ngày 30/10/2023, chị N1 vay 5.000.000₫ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 250.000đ, sau khi C trừ tiền nợ, tiền phí dịch vụ là 400.000đ, trừ ngày góp đầu tiên là 250.000đ, C đưa cho chị N1 số tiền 4.300.000đ.
Lần 06: Ngày 18/11/2023, chị N1 vay 10.000.000đ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 500.000đ, sau khi C trừ tiền nợ, tiền phí dịch vụ là 600.000đ, trừ ngày góp đầu tiên là 500.000đ, C đưa cho chị N1 số tiền 4.900.000đ.
Lần 07: Ngày 05/12/2023, chị N1 vay 10.000.000₫ góp trong 25 ngày, mỗi ngày 500.000đ, sau khi C trừ tiền nợ, tiền phí dịch vụ là 600.000đ, trừ ngày góp đầu tiên là 500.000đ, C đưa cho chị N1 số tiền 4.900.000đ. Khoản vay chị N1 mới góp được 12 ngày tiền góp số tiền 6.000.000đ, còn nợ lại 13 ngày tiền góp với số tiền là 6.500.000đ.
11. Anh Nguyễn Anh T4 (sinh năm 1979, trú tại: Thôn H, xã N. huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) vay của C 02 lần với tổng số tiền 15.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 19.950.000đ (trong đó tiền gốc là 15.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 205.463đ, tiền lãi trên 20%/năm là 3.544.537đ, phí tiền vay là 1.200.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 4.744.538đ. Các lần vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 30/9/2023, anh T4 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 400.000đ, thu trước ngày đầu số tiền 250.000đ, còn lại đưa cho anh T4 số tiền 4.350.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Lần 02: Khoảng đầu tháng 01/2024, anh T4 vay 10.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 500.000đ; C thu phí dịch vụ 800.000đ, thu trước ngày đầu 500.000đ, còn lại đưa cho anh T4 số tiền 8.700.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
12. Chị Phan Thị Hoài M1 (sinh năm 1984, trú tại: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 04 lần với tổng số tiền 19.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 25.150.000đ (trong đó tiền gốc là 19.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 260.253đ, tiền lãi trên 20%/năm là 4.489.747đ, phí tiền vay là 1.400.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 5.889.748đ. Các khoản vay này C đã thu dủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 10/09/2023, chị M1 vay 5.000.000đ, góp trong 25 ngày, góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 400.000đ, trừ trước 01 ngày góp số tiền 250.000₫, C đưa cho M1 số tiền 4.350.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Lần 02: Ngày 05/10/2023, chị M1 vay 2.000.000 đồng, góp trong 25 ngày, ngày góp 100.000đ, C thu phí dịch 200.000đ, trừ trước 01 ngày góp số tiền 100.000đ, C đưa lại cho chị M1 số tiền 1.700.000đ. Khoản vay nay chị M1 góp được 15 ngày với số tiền 1.500.000đ, nợ lại 10 ngày góp với số tiền 1.000.000đ.
Lần 03: Ngày 20/10/2023, chị M1 vay 5.000.000 đồng, góp trong 25 ngày, ngày góp 250.000đ, C thu phí dịch vụ 400.000đ, trừ trước 01 ngày góp số tiền 250.000đ, trừ nợ củ 1.000.000đ, C đưa cho chị M1 số tiền 3.350.000đ. Khoản vay này chị M1 đã đóng được 17 ngày góp với số tiền 4.250.000đ, nợ lại 08 ngày góp với số tiền 2.000.000₫.
Lần 04: Ngày 07/11/2023, chị M1 vay 7.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 350.000₫, C thu phí dịch vụ 400.000đ, trừ trước 01 ngày góp số tiền 350.000đ, trừ nợ củ 2.000.000đ, C đưa lại cho chị M1 số tiền 4.250.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
13. Chị Phạm Thị Quỳnh N2 (sinh năm 1998, trú tại: Tổ B phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 9.000.000đ, hình thức vay là trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 11.850.000đ (trong đó tiền gốc là 9.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 123.278đ, tiền lãi trên 20%/năm là 2.126.722đ, phí tiền vay là 600.000₫). Tổng số tiền thu lợi bất chính C phải chịu TNHS là 2.726.723đ. Số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 2.726.723đ. Các khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Vào khoảng đầu tháng 11/2023, chị N2 vay số tiền 3.000.000đ, góp trong 25 ngày, góp 150.000đ, C thu phí dịch 200.000đ, thu trước 01 ngày góp số tiền 150.000đ, C đưa lại cho chị N2 số tiền 2.650.000đ. Khoản vay nay Như đã góp được 22 ngày số tiền 3.300.000đ, nợ lại 03 ngày tiền góp số tiền 450.000đ.
Lần 02: Vào đầu tháng 12/2023, chị N2 vay số tiền 3000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 150.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 200.000đ, trừ nợ củ số tiền 450.000đ, trừ trước một ngày số tiền 150.000đ, đưa lại cho Như số 2.200.000đ. Khoản vay này Như góp được 17 ngày với số tiền 2.550.000đ, nợ lại 08 ngày với số tiền 1.200.000₫.
Lần 03: Vào đầu tháng 01/2024, chị N2 vay số tiền 3.000.000₫ góp trong 25 ngày, ngày góp 150.000đ, C thu phí dịch vụ số tiền 200.000đ, trừ trước 01 ngày số tiền 150.000đ, trừ nợ củ 1.200.000đ, còn lại đưa cho chị N2 số tiền 1.450.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
14. Chị Nguyễn Thị M2 (sinh năm 1993, trú tại: Tổ B, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) vay của C 03 lần với tổng số tiền 35.000.000đ, hình thức vay trả góp theo ngày, lãi suất 01%/ngày (tương đương 365%/năm). C đã thu tổng số tiền 46.150.000đ (trong đó tiền gốc là 35.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 479.413đ, tiền lãi trên 20%/năm là 8.270.5874, phí tiền vay là 2.400.000đ). Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu là 10.670.588đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi. Cụ thể:
Lần 01: Ngày 10/10/2023, chị M2 vay 10.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 500.000đ, C thu phí dịch vụ 600.000đ, thu trước một ngày số tiên 500.000đ, còn lại đưa cho chị M2 số tiền 8.900.000đ. Khoản vay này chị M2 góp được 24 ngày tiền góp với số tiền 12.000.000đ, nợ lại 01 ngày với số tiền 500.000₫.
Lần 02: Ngày 13/11/2023, chị M2 vay 10.000.000đ, góp trong 25 ngày, ngày góp 500.000đ, C thu phí dịch vụ 600.000đ, thu trước một ngày số tiên 500.000đ, trừ nợ cũ số tiền 500.000đ, còn lại đưa cho chị M2 số tiền 8.400.000đ. Khoản vay
này chị M2 góp được 24 ngày với số tiền 12.000.000đ, nợ lại 01 ngày số tiền 500.000₫.
Lần 03: Ngày 16/12/2023, chị M2 vay 15 triệu đồng, góp trong 25 ngày, ngày góp 750.000đ, C thu phí dịch vụ 1.200.000đ, thu trước 03 ngày góp số tiền 2.250.000đ, trừ nợ cũ số tiền 500.000đ, còn lại đưa cho chị M2 số tiền 11.050.000đ. Khoản vay này C đã thu đủ tiền gốc và lãi.
Như vậy, từ tháng 9/2023 đến ngày 15/3/2024, Lê Vũ C đã 50 lần cho 14 cá nhân vay tổng số tiền giao dịch là 450.000.000đ, với mức lãi suất từ 238%/năm đến 365%/năm. Tổng số tiền lãi 14 người vay phải trả cho C là 587.000.000₫ (trong đó gồm tiền gốc là 450.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 6.103.606đ, tiền lãi trên 20%/năm là 100.896.394đ, tiền phí dịch vụ là 30.000.000₫). C đã thu được tổng 546.000.000đ (trong đó gồm tiền gốc là 417.200.000đ, tiền phí dịch vụ là 30.000.000đ, tiền lãi pháp luật cho phép là 5.654.328đ, tiền lãi trên 20% năm là 93.145.672đ). Tổng số tiền thu lợi bất chính C phải chịu trách nhiệm hình sự là 130.896.394đ. Tổng số tiền thu lợi bất chính C đã thu được là 123.145.672đ. Tổng số tiền gốc C sử dụng để cho vay là 36.650.000₫.
Cáo trạng số 29/CT-VKSĐN-P1 ngày 27/5/2024 của Viện kiểm sát nhân tỉnh Đắk Nông truy tố Lê Vũ C về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2 Điều 201 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội, thừa nhận Cáo trạng truy tố đúng người, đúng tội, không oan.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị:
Về tội danh: Tuyên bố Lê Vũ C phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, áp dụng khoản 2, khoản 3 Điều 201; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Lê Vũ C từ 09 (chín) tháng đến 12 (mười hai) tháng tù.
Hình phạt bổ sung: Phạt tiền bị cáo Lê Vũ C số tiền từ 50.000.000₫ đến 70.000.000₫
Các biện pháp tư pháp:
- Căn cứ khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 47, khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự: Truy thu tổng số tiền 42.304.328đ (gồm số tiền gốc mà C dùng để cho vay 36.650.000₫ và số tiền lãi tương ứng mức cao nhất theo quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự mà C đã thu của người vay là 5.654.328đ) từ Lê Vũ C.
- Buộc Lê Vũ C phải trả lại số tiền thu lợi bất chính 123.145.672đ đồng cho 14 cá nhân vay tiền gồm: Hà Thị H1 số tiền 4.177.412đ (được khẩu trừ số tiền 2.400.000₫ mà H1 đang nợ C), Nguyễn Thị T1 số tiền 4.160.975d (được khấu trừ số tiền 1.200.000₫ mà T1 đang nợ C), Phạm Thị Quỳnh A số tiền 25.317.914đ
(được khấu trừ số tiền 12.000.000₫ mà Anh đang nợ C), Chu Thị Hà G số tiền 23.704.200đ, Đặng Thị Thu H2 số tiền 1.581.513đ, Phạm Văn P số tiền 11.979.495đ (được khấu trừ số tiền 12.000.000₫ mà P đang nợ C), Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 4.071.933đ, Võ Thị T2 9.089.075đ, Đinh Thị T3 số tiền 3.499.328đ, Trần Thị Hằng N1 số tiền 11.532.235đ (được khấu trừ số tiền 5.200.000₫ mà N1 đang nợ C), Nguyễn Anh T4 số tiền 4.744.538đ, Phan Thị Hoài M1 số tiền 5.889.748đ, Phạm Thị Quỳnh N2 số tiền 2.726.723đ, Nguyễn Thị M2 số tiền 10.670.588đ. Vậy số tiền Lê Vũ C phải trả lại cho các cá nhân là 90.366.182đ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Chấp nhận việc Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Đ xử lý đồ vật, tải sản không có liên quan đến vụ án tại Quyết định số 411 ngày 23/4/2024. Cụ thể: 02 Căn cước công dân gồm: CCCD số: [...], mang tên Nguyễn Thị T1 và CCCD số: [...], mang tên Nguyễn Đình T5; 03 Giấy phép lái xe gồm: GPLX số: AL480232, mang tên Trần Thị Hằng N1; GPLX hạng B1 số: [...], mang tên Nguyễn Thị Phương T6; GPLX hạng B2, số: [...], mang tên Phạm Văn P;
- Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước 01 chiếc điện thoại di động hiệu SamSung A12, gắn sim số 0899.755.777, số IMI khe 1: 352884790413489 của Lê Vũ C.
(Đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ với Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông ngày 27/5/2024)
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Lê Vũ C phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Quốc Hương |
Bản án số 33/2024/HS-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Số bản án: 33/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Vũ C phạm tội "Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự" theo khoản 2, 3 Điều 201 của BLHS
