Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-7-2024

“V/v ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Mỹ Dung
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Minh Châu
  • Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 30/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/6/2024 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh L, sinh năm 1989;

Địa chỉ cư trú: Ấp B xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Hồ Thanh T, sinh năm 1984;

Địa chỉ cư trú: Khóm M, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 24/01/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh L trình bày: Chị và anh Hồ Thanh T được mai mối và cha mẹ thống nhất tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình chung sống có hạnh phúc, sau đó cuộc sống gia đình xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, chị và anh T có cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng không được nên vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. Tháng 6/2023 chị có nộp đơn yêu cầu ly hôn nhưng anh T không đến giải quyết nên chị rút đơn khởi kiện. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

  • - Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Hồ Thanh T;
  • - Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Hồ Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có văn bản ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Đây là vụ kiện tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh Lê c đơn xin vắng mặt. Bị đơn anh Hồ Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huỳnh L và anh Hồ Thanh T kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2022 theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa anh, chị là hôn nhân hợp pháp. Chị Huỳnh Lê c1 rằng quá trình chung sống với nhau trong cuộc sống gia đình vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, chị có cho cơ hội hàn gắn nhưng không được nên không còn sống chung từ cuối năm 2022 đến nay. Tháng 6/2023 chị có nộp đơn yêu cầu ly hôn nhưng anh T không đến giải quyết nên chị rút đơn khởi kiện. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Hồ Thanh T.

Đối với Hồ Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án do anh T ký nhận và niêm yết Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Hồ Thanh T không đến tham gia hòa giải và cũng không gửi văn bản ý kiến về việc vợ anh là chị Trần Thị Huỳnh Lê x ly hôn với anh. Như vậy thể hiện anh T không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Huỳnh Lê. Từ những cơ sở trên xét thấy hôn nhân giữa chị Trần Thị Huỳnh Lê v anh Hồ Thanh T đã có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Huỳnh Lê khởi k yêu cầu ly hôn với anh Hồ Thanh T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

  • - Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2] Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Vậy, chị Trần Thị Huỳnh Lê p chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng; anh Hồ Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Huỳnh Lê .1 Chị Trần Thị Huỳnh Lê đ ly hôn với anh Hồ Thanh T.
  • - Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Huỳnh Lê c2 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0001922 ngày 30/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, chị Trần Thị Huỳnh L đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Hồ Thanh T không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Hồng Ngự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Phan Thị Mỹ Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn

  • Số bản án: 33/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị L với anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger