Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST

Ngày 09 tháng 5 năm 2024

“V/v Tranh chấp hôn nhân

và gia đình, ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lư Thị Châu Ngọc.

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Phương và ông Phạm Phước Cường

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Trí, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách Hồng B sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà A, hẻm A, Nguyễn Tri P, tổ G, khóm H, phường V, thành phố C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Thái Thị Thanh T, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số nhà A, hẻm A, Nguyễn Tri P, tổ G, khóm H, phường V, thành phố C, tỉnh An Giang.

Ông B có mặt, bà T vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Quách Hồng B trình bày:

Vào năm 2000, ông và bà T quen biết nhau và sống chung như vợ chồng, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hoàn cảnh kinh tế. Ông và bà T không còn sống chung từ tháng 11/2022 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, ông yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Quách Nghĩa Đ, sinh ngày 01/11/2001 và Quách Mỹ T1, sinh ngày 16/02/2004, hiện tại các con chung đã trưởng thành, ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bửu không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ, tuy nhiên bà T vắng mặt không có lý do.

Biên bản xác minh tại UBND phường V, thành phố C xác định: Ông Quách Hồng B và bà Thái Thị Thanh T không đăng ký kết hôn.

Tại phiên tòa,

* Nguyên đơn ông B vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn bà T.

* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

– Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 48 BLTTDS. Xác định thẩm quyền thụ lý, quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách pháp lý của các đương sự, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án và lập hồ sơ đúng theo quy định tại các Điều 195, 196, 198 và Điều 203 BLTTDS năm 2015; Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

– Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt nhiều lần không lí do, thuộc trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 BLTTDS năm 2015.

- Về việc giải quyết vụ án: Năm 2000, ông Quách Hồng B và bà Thái Thị Thanh T, sống chung với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nhận ông B và bà T là vợ chồng. Về con chung: Các con chung hiện tại đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề cập xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Từ các phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Bị đơn cư trú trên địa bàn thành phố C. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:

Vào năm 2000 ông B, bà T tự tìm hiểu yêu thương nhau, sau đó sống chung như vợ chồng, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên ông B xin ly hôn với bà T;

Xét ông B, bà T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2000, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng”.

Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”

Do đó, không công nhận ông Quách Hồng B và bà Thái Thị Thanh T là vợ chồng.

[3] Về con chung: Ông B, bà T có 02 con chung tên Quách Nghĩa Đ, sinh ngày 01/11/2001 và Quách Mỹ T1, sinh ngày 16/02/2004, hiện tại các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động. Ông B không yêu cầu, nên không đề cập xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bửu không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

[5] Về án phí:

Ông Quách Hồng B phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003139 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc, ông B đã nộp đủ án phí.

Bà Thái Thị Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147; Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Không công nhận ông Quách Hồng B và bà Thái Thị Thanh T là vợ chồng.

Về án phí: Ông Quách Hồng B phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003139 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc, ông B đã nộp đủ án phí.

Bà Thái Thị Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Quách Hồng B có quyền kháng cáo Tòa án nhân dân tỉnh An Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của bà Thái Thị Thanh T là 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh An Giang (1);
  • - Viện kiểm sát ND Tỉnh (1)
  • - Viện kiểm sát TPCĐ (1);
  • - Thi hành án DS TPCĐ (1);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (1),
  • - Lưu văn phòng (1)

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lư Thị Châu Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn

  • Số bản án: 33/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger