|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST Ngày 30-5-2025 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hoàng Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Thủ.
- Ông Nguyễn Tấn Đạt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thủy là Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 2 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trường D, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số B, Khu phố D, thị trấn B, huyện B, tỉnh Long An (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Khải N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số B, khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 14/02/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Trường D trình bày:
Bà và ông Nguyễn Hồng Khải N tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An ngày 13/02/2023. Thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vì nhận thấy vợ chồng thật sự đã không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể kéo dài được
nữa nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hồng Khải N1.
Về con chung: Bà và ông N không có con chung.
Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn Hồng Khải N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, không trình bày ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có yêu cầu phản tố và không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì.
Vụ án đã được tiến hành công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Trường D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Hồng Khải N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Trường D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Hồng Khải N, bị đơn hiện đang cư trú tại khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An theo xác nhận của Công an thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. Vì vậy, quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải theo quy định tại khoản 2 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Trường D có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Hồng Khải N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự trong vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về giao nộp và đánh giá chứng cứ: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn thể hiện yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Trường D và ông Nguyễn Hồng Khải N, thấy rằng: Bà D và ông N tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2023, đăng ký ngày 13/2/2023 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An cho nên quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông N được xác định là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Theo bà D trình bày mâu thuẫn vợ chồng đã không thể hàn gắn được nữa, vợ chồng đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm đến nhau nên yêu cầu được ly hôn với ông N. Bị đơn từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng đều vắng mặt và không thể hiện ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn. Như vậy chứng tỏ ông N cũng không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà D. Vì vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà D và ông N là có phát sinh trên thực tế, vợ chồng đã không còn quan tâm đến nhau nên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn bà Nguyễn Trường D đối với ông Nguyễn Hồng Khải N là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Bà D trình bày vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà D trình bày vợ chồng không có tài sản chung và cam kết vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung và nợ chung. Ông N không có ý kiến phản đối với lời trình bày này của bà D và cũng không yêu cầu giải quyết chia tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp các đương sự có tranh chấp thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Buộc bà Nguyễn Trường D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011509 ngày 26/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; bà D đã nộp xong án phí sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Hồng Khải N không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 96, Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 208, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Trường D về “Ly hôn” đối với ông Nguyễn Hồng Khải N.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trường D được ly hôn với ông Nguyễn Hồng Khải N.
-
Về án phí:
Buộc bà Nguyễn Trường D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011509 ngày 26/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; ông C đã nộp xong án phí sơ thẩm
Ông Nguyễn Hồng Khải N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Thị Hoàng Dung |
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
