|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-11-2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Hạnh – Thẩm phán
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Lương
Ông Lê Xuân Hường
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Danh Dũng, Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, tại Hội trường xét xử số 2, Toà án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2025/HNGĐ- ST ngày 09/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXX-HNGĐ, ngày 03/11/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 03/6/2001; Căn cước số [...]; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã K, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt tại phiên tòa).
- Bị đơn: Anh Trần Xuân L, sinh ngày 14/10/1997; căn cước số [...]; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn H, xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Đài Loan (vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, Bản tự khai của nguyên đơn, văn bản trình bày ý kiến của bị đơn cũng như các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy D trình bày:
Quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Xuân L đăng ký kết hôn vào ngày 10/3/2022 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Hà Tĩnh) trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Xác định tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị Thùy D làm yêu cầu được ly hôn với anh Trần Xuân L.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Xuân L có văn bản trình bày ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất với chị Nguyễn Thị Thùy D về thời gian kết hôn, địa điểm kết hôn, thời điểm mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn, đồng thời xác định không còn tình cảm, thuận tình ly hôn với chị D.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử: Về điều luật áp dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 238; các Điều 271, 273, khoản 1, khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19; khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57; Điều 123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy D: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Xuân L. Về án phí: Các bên phải chịu án phí theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử cho ly hôn với anh Trần Xuân L. Bị đơn anh Trần Xuân L có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh tại xã C, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang lao động tại Đài Loan. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[1.2] Các tài liệu chứng cứ của anh Trần Xuân L do người được ủy quyền giao nộp tài liệu chứng cứ giao nộp đã được Văn phòng K tại Đ chứng thực, nên đây là tài liệu hợp pháp.
[1.3] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đã có yêu cầu được xét xử vắng mặt; căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung.
[2] Nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Xuân L tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Hà Tĩnh) đăng ký kết hôn vào ngày 10/3/2022 . Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quan hệ hôn nhân của chị D và anh L là hợp pháp.
Xác định tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Xuân L thấy rằng: Cả hai đương sự đều xác định được thời điểm mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn nhưng lại không tìm được biện pháp hàn gắn tình cảm, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, cùng đồng thuận ly hôn.
Như vậy, vợ chồng đã không thực hiện nghĩa vụ “Thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình” (Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình) và “không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc”, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
[2.2] Quan hệ con chung: Nguyên đơn và bị đơn trình bày thống nhất không có con chung nên hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
[2.4] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 238; các Điều 271, 273, khoản 1, khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy D, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Xuân L.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000152 ngày 07/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Chị được nhận lại 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Anh Trần Xuân L phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhân được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thúy Hạnh |
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
