TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/3/2025
Về việc: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Triều
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Lưu Văn Có
- 2. Ông Đặng Trần Khoa
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Tấn Lộc là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phi Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 855/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Bà Trần Kim P – sinh năm 1977
Địa chỉ: 1 H, phường P, thành phố N. (vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt)
- * Bị đơn: Ông Lê Văn Đ – sinh năm 1972
Địa chỉ: 1 H, phường P, thành phố N. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Lê Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau vào năm 2001, có đăng ký kết hôn, được UBND xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 98 ngày 06/9/2001. Quá trình chung sống, thời gian đầu giữa chúng tôi rất hạnh phúc, nhưng gần đây đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do chúng tôi không hợp nhau trong tính cách, quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nhiều lần ông Đ đập phá đồ đạc trong nhà, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi không thể tiếp tục kéo dài cuộc hôn nhân này được nữa. Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Chúng tôi có 03 con chung là cháu Lê Trường T – sinh ngày 31/8/2003, cháu Lê Gia H – sinh ngày 30/10/2006 và cháu Lê Gia B – sinh ngày 15/12/2012. Cháu T và H đã đủ 18 tuổi nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng cháu B, tôi yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu, tạm thời không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang kết luận:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Giao cháu Lê Gia B – sinh ngày 15/12/2012 cho nguyên đơn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Trần Kim P có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Lê Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Bà Trần Kim P và ông Lê Văn Đ tự nguyện đi đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 06/9/2001. Hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp.
Biên bản xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Trần Kim P và ông Lê Văn Đ chính quyền địa phương không rõ. Tuy nhiên, qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hôn nhân giữa bà Trần Kim P và ông Lê Văn Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Lê Văn Đ không đến Tòa án để tham gia hòa giải, thể hiện sự bỏ mặc, không có thiện chí hoà giải, hàn gắn của bị đơn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2.2] Về con chung:
Bà Trần Kim P và ông Lê Văn Đ có 03 con chung là cháu Lê Trường T – sinh ngày 31/8/2003, cháu Lê Gia H – sinh ngày 30/10/2006 và cháu Lê Gia B – sinh ngày 15/12/2012. Cháu T và H đã đủ 18 tuổi nên bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà P yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B. Mặt khác, cháu B cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Xét thấy nguyên đơn có đủ điều kiện để yêu thương con, chăm lo cho việc sinh hoạt, học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, việc giao cháu B cho bà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Trần Kim P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về án phí: Bà Trần Kim P chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- - Điều 28, Điều 35, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim P được ly hôn ông Lê Văn Đ.
- Về con chung: Bà Trần Kim P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Gia B – sinh ngày 15/12/2012.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Trần Kim P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23, số: 0002993 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thủy Triều |
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yc của nđ
