TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/03/2025
V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Tấn Thanh.
- Bà Lê Thị Bé Bảy.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 19 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 598/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QĐST – HN ngày 20 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Chung Thị V, sinh năm 1971. (Đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: H, ấp P, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1972. (Vắng mặt)
Địa chỉ: H, ấp P, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Chung Thị V trình bày:
Chị Chung Thị V và anh Lê Hoàng N tự nguyện sống chung vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 15/06/2000. Anh chị sống hạnh phúc đến năm 2010 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh N không quan tâm đến vợ con, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cự cải. Anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Hoàng N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Chung Hoàng P, sinh năm 2000 và Lê Chung Hoàng B, sinh năm 2004 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lê Hoàng N, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Chung Thị V là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Lê Hoàng N cư trú tại 825, ấp P, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
[2] Nguyên đơn chị Chung Thị V vắng mặt. Trong đơn xin vắng mặt, chị V có yêu cầu giải quyết vắng mặt chị. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Kim T.
Bị đơn anh Lê Hoàng N vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Hoàng N.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Chung Thị V và anh Lê Hoàng N tự nguyện sống chung từ năm 2000 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 15/06/2000 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Chung Thị V và anh Lê Hoàng N là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống anh N không quan tâm đến vợ con, vợ chồng không có tiếng nói chung thường xuyên cự nên dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Chung Thị V và anh Lê Hoàng N không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Do vậy chị Chung Thị V yêu cầu ly hôn với anh Lê Hoàng N là có cơ sở.
Yêu cầu ly hôn của chị Chung Thị V là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Chung Hoàng P, sinh năm 2000 và Lê Chung Hoàng B, sinh năm 2004 đã trưởng thành.
[5] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
[6] Về nợ chung: Chị Chung Thị V trình bày chị V và anh Lê Hoàng N không có nợ chung. Anh Lê Hoàng N không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét đến nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.
[7] Về án phí: Chị Chung Thị V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chung Thị V.
- 1. Về hôn nhân: Chị Chung Thị V được ly hôn với anh Lê Hoàng N.
- 2. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Chung Hoàng P, sinh năm 2000 và Lê Chung Hoàng B, sinh năm 2004 đã trưởng thành.
- 3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
- 4. Về nợ chung: Chị Chung Thị V trình bày chị V và anh Lê Hoàng N không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- 5. Về án phí: Chị Chung Thị V phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006955 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).
- 6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Võ Thị Thuận Thảo |
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Chung Thị V khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Lê Hoàng N
