TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH Số: 33/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16/4/2025 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Thúy và ông Ngô Văn Sang
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thái Thụy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Chinh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện K tỉnh Thái Bình;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
(Anh N có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng tài liệu chứng cứ đã xuất trình, nguyên đơn anh Nguyễn Xuân N trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:
- Anh và chị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình ngày 24/10/2023. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, từ tháng 3/2024 chị T về nhà mẹ đẻ ở, từ đó vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau nữa. Anh N xác định không còn tình cảm với chị T nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T.
- Về con chung: Anh Ngọc, chị T không có con chung.
- Về tài sản: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không cho ai vay nợ; anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Tại biên bản xác minh ngày 12 tháng 02 năm 2025, Ủy ban nhân dân xã T cung cấp:
- A, chị T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H ngày 24/10/2023. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống như thế nào địa phương không rõ, hiện tại chị T đã về nhà mẹ đẻ ở thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình sinh sống. Hiện tại chị T vẫn đăng ký thường trú ở địa phương, chưa chuyển khẩu, tách khẩu đi đâu. Nay anh N làm đơn ly hôn chị T, địa phương đề nghị Tòa án hòa giải để anh chị đoàn tụ, nếu không được đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
- Quá trình chung sống, anh chị không có con chung
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên địa phương không có ý kiến.
* Tại biên bản lấy lời khai của bà Lã Thị H (mẹ đẻ chị Phạm Thị Thu T) ngày 02/4/2025, bà H trình bày:
- Chị T và anh N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã H. Sau khi kết hôn, anh chị sinh sống tại gia đình anh N một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân như thế nào bà không rõ, chỉ biết hiện tại chị T không sống cùng anh N. Chị T vẫn đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn H, xã T; chị đi làm nhưng hàng tuần vẫn về nhà. Chị T biết việc anh N xin ly hôn và đồng ý ly hôn, tuy nhiên do điều kiện công việc chị không thể đến Tòa án làm việc. Chị T đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
- Chị T và anh N không có con chung, không có tài sản chung hay nợ chung.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy phát biểu quan điểm tại phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH: Xử cho anh N được ly hôn chị T. Về con chung: không có. Về tài sản: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. Anh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền: Bị đơn chị Phạm Thị Thu T có nơi cư trú tại xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Xuân N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Phạm Thị Thu T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngọc, chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh N, chị T phát sinh mâu thuẫn nhưng cả hai không có biện pháp để hàn gắn quan hệ hôn nhân, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc đến nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh N và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xử cho anh N được ly hôn chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về quan hệ con chung: Anh N1 và chị T không có con chung.
[5] Về quan hệ tài sản: Anh N1 xác định vợ chồng không có nợ chung, không cho ai vay nợ; không yêu cầu giải quyết về tài sản do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết về quan hệ tài sản.
[6] Về án phí: Anh N1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân N được ly hôn chị Phạm Thị Thu T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004463 ngày 04/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án.
- Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Xuân N, chị Phạm Thị Thu T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc tống đạt hợp lệ bản án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Huệ |
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
