Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13-3-2025

V/v: “Tranh chấp về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Đạt

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Chung
  • 2. Ông Trương Tha

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phi - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 491/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thanh H – sinh năm 1970 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
  • - Bị đơn: Ông Trần Văn H1 – sinh năm 1972 (vắng mặt)

Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đinh Thị Thanh H trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà Đinh Thị Thanh H và ông Trần Văn H1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa vào năm 2007. Sau khi kết hôn, bà và ông H1 chung sống tại địa phương UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông H1 thường xuyên nhậu, không chăm lo gia đình, con cái và thỉnh thoảng vũ phu với vợ, con. Bà và ông H1 cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được. Bà và ông H1 đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2024 cho đến thời điểm hiện nay. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông H1.

Về con chung: Bà và ông H1 có 02 (hai) con chung là Trần Thanh N - sinh ngày 03/3/2002 và Trần Anh D - sinh ngày 20/4/2006. Các con đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà và ông H1 tự thỏa thuận, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia nên không có ý kiến trình bày.

Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn bà Đinh Thị Thanh H cung cấp:

  • - Đơn khởi kiện (bản chính);
  • - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • - Giấy khai sinh 02 con chung (bản sao);
  • - CCCD (bản photo) có tên Đinh Thị Thanh H;
  • - Bản tự khai.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa phát biểu như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đã không chấp hành đúng quy định, vi phạm quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân, bà Đinh Thị Thanh H được ly hôn với ông Trần Văn H1; Về con chung, 02 con chung là Trần Thanh N - sinh ngày 03/3/2002 và Trần Anh D - sinh ngày 20/4/2006, các con chung đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự, bà H đề nghị không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về tài sản chung, bà H không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về nợ chung, không có nên đề nghị không xem xét. Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí theo đúng quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật:

[1.1]. Nguyên đơn bà Đinh Thị Thanh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn ông Trần Văn H1 đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Bà Đinh Thị Thanh H khởi kiện yêu cầu được ly hôn ông Trần Văn H1, hiện cư trú tại Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thanh H và ông Trần Văn H1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn được UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/8/2007. Do đó, hôn nhân giữa bà H và ông H1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà H yêu cầu ly hôn ông H1 vì trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông H1 thường xuyên nhậu nhẹt không chăm lo cho vợ, con. Bà H và ông H1 đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2024 cho đến thời điểm hiện nay. Mặt khác, bà H và ông H1 đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng ông H1 không thay đổi. Nay, bà H không thể chấp nhận được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông H1.

Ông H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, bỏ mặc việc giải quyết cho Tòa án và không có thiện chí muốn đoàn tụ với bà H.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Mục đích của hôn nhân là việc vợ chồng yêu thương nhau, cùng chăm lo cho gia đình và có cuộc sống hạnh phúc nhưng bà H và ông H1 không còn chung sống vợ chồng với nhau, mâu thuẫn vợ chồng xảy ra trong thời gian dài. Ông H1 không có hành động níu kéo hạnh phúc vợ chồng, không có thiện chí đoàn tụ gia đình với bà H. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa bà H và ông H1 đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông H1 là có cơ sở, phù hợp với căn cứ cho ly hôn tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2]. Về con chung: Bà H và ông H1 có 02 (hai) con chung là Trần Thanh N - sinh ngày 03/3/2002 và Trần Anh D - sinh ngày 20/4/2006. Các con đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự, bà H không yêu cầu Toà án giải quyết. Hội đồng xét xử nhận thấy: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự, bà H không yêu cầu giải quyết nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà H.

[2.3]. Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[2.4]. Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần ghi nhận.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006106 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Thanh H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thanh H được ly hôn ông Trần Văn H1.
  2. Giấy chứng nhận kết hôn số 51 do UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa cấp 20/8/2007 không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  3. Về con chung: Có 02 (hai) con chung đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét.
  4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không có.
  6. Về án phí: Bà H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006106 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà H đã nộp đủ án phí.
  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.

- Quy định chung: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THA dân sự thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND xã Ninh Quang, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa (Số 51 ngày 20/8/2007);
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger