Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2025/DS-ST

Ngày: 03 - 4 - 2025

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Cương

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan;

  2. Ông Đặng Thái Hòa.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 526/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25B/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1); địa chỉ: Số B - B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Nguyễn Thanh B, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh T kiêm Trưởng phòng G; (Quyết định số 3525/2023/QĐ-PC ngày 26/12/2022 v/v ủy quyền ký hợp đồng/ thỏa thuận/ văn bản và tham gia tố tụng), vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thanh B: Ông Dương Tuấn D1, sinh năm 1991, chức vụ: Phó phòng giao dịch; địa chỉ: Số E, đường H, phường L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh (là Người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền v/v nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng số 252/2024/GUQ-PGD Hòa Thành ngày 21/10/2024), vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; nơi cư trú: ấp F, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 10 năm 2024 của nguyên đơn, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Dương Tuấn D1 trình bày:

Ngày 15/12/2022, chị Nguyễn Thị N đề nghị Ngân hàng thương mại cổ phần S2 (S1) (sau đây gọi là Ngân hàng) cấp khoản vay tín chấp dưới dạng phát hành thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng – Các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Ngày 22/12/2022, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho chị N với hạn mức thẻ là 30.000.000 đồng, chi tiết như sau:

Loại thẻ: Thẻ tín dụng Visa classic, số tài khoản: 3056969664, hạn mức sử dụng: 30.000.000 đồng, ngày đến hạn thanh toán: Ngày 05 hàng tháng. Ngày 25/12/2023, căn cứ hạn mức 30.000.000 đồng đã được duyệt, chị N đã sử dụng thẻ tín dụng như sau:

Khoản vay tiêu dùng từ số thẻ 211251-1751 có số tài khoản 3715030031: Tháng 12/2023, chị N có dùng hạn mức 30.000.000 đồng trong thẻ tín dụng có số thẻ 472074-2334 lên ứng dụng vay tiêu dùng với số tiền vay 8.000.000 đồng, thời gian vay là 03 tháng, loại hình vay: Vay góp đều, số tiền gốc cố định mỗi tháng: 2.666.666 đồng, số tiền lãi cố định mỗi tháng: 120.000 đồng, lãi suất vay: 1.5%/tháng. Từ ngày 25/01/2024 đến ngày 25/02/2024, chị N đã thanh toán 02 kỳ gốc lãi đầy đủ cho ngân hàng số tiền 5.573.334 đồng. Từ ngày 25/02/2024 đến ngày 25/3/2024, còn 01 kỳ trả nợ là hết hợp đồng nhưng chị N không thực hiện thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nên dư nợ đến ngày 25/7/2024 là 3.121.066 đồng. Đến tháng 7/2024, đã chuyển sang nợ quá hạn nên chỉ phát sinh lãi quá hạn đến ngày 20/10/2024 là 404.165 đồng. Ngày 06/9/2024, chị N có thanh toán số tiền 324.600 đồng. Tạm tính đến ngày 25/02/2025, chị N còn nợ Ngân hàng số tiền 3.914.970 đồng, trong đó, vốn gốc là 2.666.666 đồng, lãi trong hạn là 454.400 đồng, lãi quá hạn là 793.904 đồng, chị N đã trả được 324.600 đồng tiền gốc nên chị N còn nợ số tiền 3.590.370 đồng.

Khoản vay tiêu dùng từ số thẻ 211251-8856 có số tài khoản 3640080416: Tháng 12/2023, chị N có dùng hạn mức 30.000.000 đồng trong thẻ tín dụng có số thẻ 472074-2334 lên ứng dụng vay tiêu dùng với số tiền vay 10.000.000 đồng, thời gian vay là 03 tháng, loại hình vay: Vay góp đều, số tiền gốc cố định mỗi tháng: 3.333.333 đồng, số tiền lãi cố định mỗi tháng: 150.000 đồng, lãi suất vay: 1.5%/tháng. Vào ngày 25/01/2024, chị N có thanh toán 01 kỳ gốc lãi đầy đủ cho ngân hàng số tiền 3.483.334 đồng. Từ ngày 25/02/2024, chị N còn 02 kỳ trả nợ là hết hợp đồng nhưng chị N không thực hiện thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nên dư nợ đến ngày 25/7/2024 là 7.384.666 đồng. Đến tháng 7/2024, đã chuyển sang nợ quá hạn nên chỉ phát sinh lãi quá hạn đến ngày 20/10/2024 là 996.960 đồng. Tạm tính đến ngày 25/02/2025, chị N còn nợ Ngân hàng số tiền 9.411.818 đồng, trong đó, vốn gốc là 6.666.666 đồng, lãi trong hạn là 718.000 đồng, lãi quá hạn là 2.027.152 đồng.

Khoản vay tiêu dùng từ số thẻ 211251-5944 có số tài khoản 3460287042: Tháng 12/2023, chị N có dùng hạn mức 30.000.000 đồng trong thẻ tín dụng có số thẻ 472074-2334 lên ứng dụng vay tiêu dùng với số tiền vay 7.000.000 đồng, thời gian vay là 03 tháng, loại hình vay: Vay góp đều, số tiền gốc cố định mỗi tháng: 2.333.333 đồng, số tiền lãi cố định mỗi tháng: 105.000 đồng, lãi suất vay: 1.5%/tháng. Vào ngày 25/01/2024, chị N có thanh toán 01 kỳ gốc lãi đầy đủ cho ngân hàng số tiền 2.438.334 đồng. Từ ngày 25/3/2024, chị N còn 02 kỳ trả nợ là hết hợp đồng nhưng chị N không thực hiện thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nên dư nợ đến ngày 25/7/2024 là 5.196.666 đồng. Đến tháng 7/2024, đã chuyển sang nợ quá hạn nên chỉ phát sinh lãi quá hạn đến ngày 20/10/2024 là 701.520 đồng. Tạm tính đến ngày 25/02/2025, chị N còn nợ ngân hàng số tiền 6.623.090 đồng, trong đó, vốn gốc là 4.666.666 đồng, lãi trong hạn là 530.000 đồng, lãi quá hạn là 1.426.424 đồng.

Khoản vay tiêu dùng từ số thẻ 211251-5488 có số tài khoản 3490887159: Tháng 02/2024, chị N có dùng hạn mức 30.000.000 đồng trong thẻ tín dụng có số thẻ 472074-2334 lên ứng dụng vay tiêu dùng với số tiền vay 13.000.000 đồng, thời gian vay là 03 tháng, loại hình vay: Vay góp đều, số tiền gốc cố định mỗi tháng: 4.333.333 đồng, số tiền lãi cố định mỗi tháng: 195.000 đồng, lãi suất vay: 1.5%/tháng. Từ ngày 25/3/2024, phát sinh 03 kỳ trả nợ nhưng chị N không thực hiện thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nên dư nợ đến ngày 25/7/2024 là 14.128.400 đồng. Đến tháng 7/2024, đã chuyển sang nợ quá hạn nên chỉ phát sinh lãi quá hạn đến ngày 20/10/2024 là 1.907.280 đồng. Tạm tính đến ngày 25/02/2025, chị N còn nợ ngân hàng số tiền 18.006.536 đồng, trong đó, vốn gốc là 13.000.000 đồng, lãi trong hạn là 1.128.400 đồng, lãi quá hạn là 3.878.136 đồng.

Số thẻ khoản vay tiêu dùng và số tài khoản sẽ phát sinh khi chị N thực hiện giao dịch vay tiền.

Nay khởi kiện, Ngân hàng yêu cầu chị N trả số tiền tạm tính đến ngày 25/02/2025 là 37.956.414 đồng, trong đó tiền gốc là 26.999.998 đồng, lãi trong hạn là 2.830.800 đồng và lãi quá hạn là 8.125.616 đồng, chị N đã trả được 324.600 đồng tiền gốc nên chị N còn phải trả cho Ngân hàng số tiền 37.631.414 đồng. Ngoài ra, chị N còn phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 25/02/2025 theo quy định của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn Chị Nguyễn Thị N đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Đề nghị Hội đồng xét xử, xử theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với Chị Nguyễn Thị N. Buộc chị N trả cho Ngân hàng tiền gốc là 26.675.398 đồng và tiền lãi theo thỏa thuận hợp đồng.

Về án phí: Chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đại diện của Ngân hàng TMCP S vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn chị N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Ngày 15/12/2022, chị Nguyễn Thị N có ký với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp khoản vay tín chấp dưới dạng phát hành thẻ tín dụng, tạm tính đến ngày 25/02/2025 chị N còn nợ Ngân hàng số tiền là 37.631.814 đồng, trong đó, tiền gốc là 26.675.398 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.830.800 đồng, tiền lãi quá hạn là 8.125.616 đồng. Hiện tại, khoản vay này đã quá hạn trả nhưng chị N không trả được số tiền vay gốc và tiền lãi nào. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho chị N nhưng chị N không hợp tác và không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với chị N, Hội đồng xét xử xét thấy:

Đối chiếu với các điều khoản trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, chứng cứ trong hồ sơ, ý kiến của Ngân hàng, xác định tạm tính đến ngày 25/02/2025, chị N còn nợ số tiền gốc là 26.675.398 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.830.800 đồng, tiền lãi quá hạn là 8.125.616 đồng, tổng cộng là 37.631.814 đồng. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho chị N nhưng chị N không hợp tác và không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án do đó phải chịu hậu quả của việc không thực hiện nghĩa vụ chứng minh theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 25/02/2025 là 37.631.814 đồng, trong đó tiền gốc là 26.675.398 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.830.800 đồng, tiền lãi quá hạn là 8.125.616 đồng, là phù hợp với quy định các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.

[5] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

H

[6] Về án phí: Căn cứ vào các Điều 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

  • - Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 837.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  • - Chị Nguyễn Thị N phải chịu 1.882.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 144, 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) đối với chị Nguyễn Thị N về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

Buộc Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) số tiền tạm tính đến ngày 25/02/2025 là 37.631.814 (ba mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm mười bốn) đồng, trong đó tiền gốc là 26.675.398 (hai mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi tám) đồng, tiền lãi trong hạn là 2.830.800 (hai triệu tám trăm ba mươi nghìn tám trăm) đồng, tiền lãi quá hạn là 8.125.616 (tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm mười sáu) đồng.

Kể từ ngày 25/02/2025, chị Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Trường hợp trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí:

Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) không phải chịu tiền án phí sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) 837.000 (tám trăm ba mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0006866 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Chị Nguyễn Thị N phải chịu 1.882.000 (một triệu tám trăm tám mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND H.Tân Châu;
  • - THA-DS Tân Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Bùi Văn Cương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 03/04/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 33/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S với chị N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger