Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 329/2024/HNGĐ-ST

Ngày 31-7-2024

“V/v Tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Bà Đỗ Mỹ Lil

Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/6/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị B, Sinh năm 1986 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Võ Văn Q, Sinh năm 1976 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Võ Thị B trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Q chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T ngày 28/7/2014.

Nguyên nhân mâu thuẫn:

Trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp, chị yêu cầu ly hôn với anh Q.

Con chung:

Có hai người con chung, cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 25/6/2007; cháu Võ Ngọc H1, sinh ngày 09/02/2014, sau khi ly hôn con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ:

Không có.

Do hoàn cảnh đi lại khó khăn, chị đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tại các phiên tòa sơ thẩm.

Anh Võ Văn Q đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Võ Thị B khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn Q, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vắng mặt đương sự:

Chị Võ Thị B xin xét xử vắng mặt, anh Võ Văn Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét về yêu cầu ly hôn:

Chị Võ Thị B và anh Võ Văn Q chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K ngày 28/7/2014, do đó hôn nhân của anh chị hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị B xác định trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị yêu cầu ly hôn anh Q. Anh Q đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị B. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng anh chị không làm được đều đó, hơn nữa chị B và anh Q không có thiện chí để hòa giải hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, thấy rằng mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Bích ly h với anh Võ Văn Q là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Con chung:

Chị B xác định có hai người con chung, cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 25/6/2007; cháu Võ Ngọc H1, sinh ngày 09/02/2014, sau khi ly hôn con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi. Tại biên bản ghi lời khai của cháu Võ Ngọc H1 ngày 20/6/2024 và Đơn tự khai ngày 30/7/2024 của cháu Võ Ngọc H, theo nguyện vọng của các cháu sau khi cha mẹ các cháu ly hôn nguyện vọng của các cháu là sống với mẹ (chị Võ Thị B). Để không làm xáo trộn cuộc sống của các cháu cũng như theo nguyện vọng của các cháu. Hội đồng xét xử tiếp tục giao các cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 25/6/2007; cháu Võ Ngọc H1, sinh ngày 09/02/2014 cho chị Võ Thị B nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

Cấp dưỡng nuôi con:

Chị B không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[2.2] Xét về tài sản chung:

Chị B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này giữa chị B và anh Q có phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

[3] Xét về án phí:

Chị Võ Thị B là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận khởi kiện của chị Võ Thị B về việc ly hôn với anh Võ Văn Q.

Con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 25/6/2007; cháu Võ Ngọc H1, sinh ngày 09/02/2014 cho chị Võ Thị B nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

2. Về án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị B phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị B đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005040 ngày 27/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc;
  • - Đương sự;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Văn Len

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 329/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 329/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Võ Thị B khởi kiện ly hôn với anh Võ Văn Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger