|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 328/2024/DS-ST Ngày: 17/9 /2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Xuân Trúc
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Hà Trọng Tâm
- Bà Đoàn Thị Bảy
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Trần Mỹ Hương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 386/20241/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 381/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đ T Đ, sinh năm: 1972 (có mặt)
Địa chỉ: Số 1 đường HT K L, khóm A, phường B, thành phố C M, tỉnh CM.
- Bị đơn: Ông L H S (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 2 đường P N H, khóm A, phường B, thành phố C M, tỉnh C M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên Tòa nguyên đơn Đ T Đ trình bày: Ngày 11/5/2021, Bà Đ T Đ có cho ông L H S vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 9%/tháng. Quá trình vay ông S không thanh toán vốn và lãi. Hiện Bà Đ T Đ yêu cầu Tòa án buộc ông L H S trả lại cho bà Đẹp số tiền vốn là 50.000.000 đồng không yêu cầu lãi.
Đối với ông L H S: Mặc dù ông S đã được niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị căn cứ Điều 26, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán số tiền 50.000.000đ. Về án phí dân sự sơ thẩm, đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Quá trình thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ để họp công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng ông L H S vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền vốn 50.000.000đ. Do đó tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là đúng quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch tiền vay giữa Đ T Đ và ông L H S là có diễn ra trong thực tế. Bởi lẽ, tại giấy biên nhận ngày 11/5/2021 đã thể hiện nội dung bà Đẹp có cho ông S vay số tiền 50.000.000₫ lãi suất thỏa thuận 1.000.000₫ ngày là 3.000đ. Ngoài ra, Hội đồng xét xử còn xem xét bản thân ông S đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhưng ông không tham gia các phiên họp, hòa giải và phiên tòa xét xử vụ án, ông cũng không có văn bản thể hiện ý kiến của mình gửi cho Tòa án, vì vậy Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để xét xử vụ án. Xét lời trình bày của nguyên đơn là hoàn toàn phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong vụ án nên yêu cầu của của Bà Đ T Đ về việc buộc ông L H S trả số tiền vốn vay 50.000.000₫ là có căn cứ nên được chấp nhận
[4] Về lãi suất: Tại phiên Tòa đại diện nguyên đơn cũng thừa nhận giao dịch vay của các đương sự là vay có lãi suất 9%/tháng nhưng quá trình vay ông S không thanh thanh toán lãi. Xét thấy mức lãi các đương sự thỏa thuận là vượt quá qui định theo khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự qui định “...lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay... Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực”. Hiện bị đơn vắng mặt không có ý kiến nên Tòa không có cơ sở xem xét có trả lãi cao để điều chỉnh và hiện nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu lãi nên Hội đồng không xem xét lãi.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã dự nộp án phí nên được hoàn lại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 357, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Đ T Đ. Buộc ông L H S có nghĩa vụ thanh toán cho Bà Đ T Đ số tiền vốn vay 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày Bà Đ T Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L H S không tự nguyện thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- - Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông L H S phải chịu 2.500.000 đồng (chưa nộp). Bà Đ T Đ không phải chịu án phí. Ngày 12/6/2022 Bà Đ T Đ đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.250.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (theo biên lai số 0008826) được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Xuân Trúc |
Bản án số 328/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 328/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Căn cứ các Điều 357, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Đ T Đ. Buộc ông L H S có nghĩa vụ thanh toán cho Bà Đ T Đ số tiền vốn vay 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
