Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 328/2024/HNGĐ-ST

Ngày 02-12-2024

V/v tranh chấp về thay đổi người trực tiếp

nuôi con sau ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Mạnh Hùng

Ông Trần Ngọc Tân

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 02 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 299/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 307/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lưu Đức V, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn P, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim O, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: E K, I; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn anh Lưu Đức V trình bày:

Anh và chị Trần Thị Kim O kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, đến ngày 28/3/2017 anh chị quyết định ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 169/2017/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim O và anh Lưu Đức V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lưu Đức V trực tiếp nuôi 02 con tên Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim O và anh Lưu Đức V thống nhất để hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.

Sau khi ly hôn, anh V là người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, hiện nay do công việc anh phải đi làm hàng ngày, không có thời gian chăm sóc con chung, điều kiện hoàn cảnh kinh tế khó khăn, anh không đủ khả năng để nuôi dạy con. Hiện tại chị O đang cư trú hợp pháp ở I, đủ điều kiện về mọi mặt để chăm sóc, giáo dục, nuôi dạy con tốt hơn anh V.

Vì vậy anh V đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn, giao cháu Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho các con chung. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại các bản tự khai đã được hợp pháp hóa lãnh sự, bị đơn chị Trần Thị Kim O trình bày: Chị thống nhất với lời khai của anh Lưu Đức V về quan hệ hôn nhân, về con chung. Khi ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 169/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2017 của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng thì giao 02 con chung là cháu Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho chị O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay do công việc, kinh tế khó khăn nên không đủ khả năng nuôi dạy con. Hiện chị cư trú hợp pháp tại I nên đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung. Nay anh V có đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, giao 02 con chung cho chị O nuôi dưỡng thì chị hoàn toàn nhất trí. Về cấp dưỡng nuôi con thì anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị O đề nghị Tòa án thành phố Hải Phòng chấp nhận yêu cầu của anh V.

Theo đơn nguyện vọng của cháu Lưu Hương G và Lưu Hải N trình bày: Các cháu đề nghị được ở với mẹ là chị Trần Thị Kim O.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Lưu Đức V có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, đề nghị giao con chung cho chị O nuôi dưỡng. Quan hệ pháp luật trong vụ án là “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Chị Trần Thị Kim O hiện đang ở I, anh Lưu Đức V hiện đang ở thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
  2. [2] Về việc vắng mặt của đương sự: Anh Lưu Đức V và chị Trần Thị Kim O vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Về nội dung:

  1. [3] Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Năm 2017, khi chị Trần Thị Kim O và anh Lưu Đức V ly hôn, có thỏa thuận giao con chung là cháu Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, sau khi ly hôn, do điều kiện công việc và kinh tế nên anh V không đủ khả năng chăm sóc con chung. Chị O hiện đã có nơi sinh sống, công việc ổn định tại I, có đủ điều kiện, khả năng chăm sóc con chung. Việc giao 02 con chung cho chị O là phù hợp với ý chí của cả nguyên đơn, bị đơn và nguyện vọng của 02 cháu, đảm bảo sự phát triển tốt hơn đối với cháu G và cháu N. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Lưu Đức V. Căn cứ Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho chị Trần Thị Kim O nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. [4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn chị Trần Thị Kim O phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  3. [5] Về quyền kháng cáo: Anh Lưu Đức V và chị Trần Thị Kim O được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lưu Đức V:

    Giao con chung là cháu Lưu Hương G, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011 và Lưu Hải N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2014 cho chị Trần Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

    Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Việc cấp dưỡng nuôi con anh Lưu Đức V xin tự giải quyết với chị Trần Thị Kim O, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Chị Trần Thị Kim O phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Trả lại cho anh Lưu Đức V số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Lưu Đức V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000828 ngày 30 tháng 10 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

  3. Về quyền kháng cáo:

    Anh Lưu Đức V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

    Chị Trần Thị Kim O được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

    Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thúy Hà

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Mạnh Hùng

Trần Ngọc Tân

Bùi Thị Thúy Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 328/2024/HNGĐ-ST ngày 02/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

  • Số bản án: 328/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger