Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 327/2024/HS-ST

Ngày: 26 – 11 – 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Anh Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Công.

Bà Trần Ngọc Phương.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Sao Mai, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Sỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 347/2024/TLST-HS ngày 17 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 369/2024/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 10 năm 2024 đối với các bị cáo:

  1. Nguyễn Văn M (Tên gọi khác: Vũ T), sinh năm: 1993; Nơi thường trú: Thôn M, xã M, huyện B, Thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Trình độ văn hóa: 12/12; Con ông Nguyễn Văn B (đã chết) và bà Nguyễn Thị K; Có vợ Huỳnh Hoa T1, sinh năm 1994 và có 01 người con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 23/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.
  2. Nguyễn Văn M (Tên gọi khác: M nhỏ), sinh năm: 1998; Nơi thường trú: Thôn V, xã T, huyện B, Thành phố Hà Nội; Quốc tịch: Việt Nam; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 12/12; Con ông Nguyễn Văn P (đã chết) và bà Nguyễn Thị H; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 23/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.
  3. Ngô Thế K1, sinh năm: 1996; Nơi thường trú: Thôn P, xã M, huyện B, Thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 09/12; Con ông Ngô Thế H1 (đã chết) và bà Khuất Thị D; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 23/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.
  4. Chu Trọng D1, sinh năm: 1998; Nơi thường trú: Thôn V, xã M, huyện B, Thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 12/12; Con ông Chu Văn T2 và bà Nguyễn Thị T3; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 18/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.
  5. Nguyễn Mạnh T4, sinh năm: 2001; Nơi thường trú: Thôn M, xã M, huyện B, Thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 12/12; Con ông Nguyễn Ngọc Q và bà Nguyễn Thị L; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 18/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.
  6. Đinh Tiến D2, sinh năm: 2002; Nơi thường trú: Khu A, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 12/12; Con ông Đinh Văn D3 và bà Nguyễn Thị M1; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/01/2024 đến ngày 18/9/2024 thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh.

Các bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Ông Nguyễn Chí T5, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Số C, đường E, khu E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  2. Ông Lê Hồ Quý V, sinh năm 1989; Nơi thường trú: 203 tổ A, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  3. Bà Ngô Thị H2, sinh năm 1989; Nơi thường trú: Tổ F, khu phố P, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  4. Bà Lê Thị Trúc L1, sinh năm 1992; Nơi thường trú: 719/23 đường C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  5. Bà Lê Thị Y, sinh năm 1982; Nơi thường trú: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai; Chỗ ở: Đường D, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  6. Bà Trần Thị B1, sinh năm 1981; Nơi thường trú: Tổ H, khu phố D, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  7. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1990; Nơi thường trú: Thôn P, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Nơi tạm trú: Số B, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Văng mặt.
  8. Bà Danh Thị V1, sinh năm 1969; Nơi thường trú: Ấp I, thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở: Đường số F, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  9. Ông Lê Văn D4, sinh năm 1989; Nơi thường trú: 3 đường N, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  10. Bà Võ Thị P1, sinh năm 1963; Nơi thường trú: Kênh Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau; Chỗ ở: Nhà T, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  11. Bà Phạm Thị T6, sinh năm 1971; Nơi thường trú: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở hiện nay: Ô, đường D, khu phố D, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  12. Bà Trương Thị Bích T7, sinh năm 1986; Nơi thường trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang; Chỗ ở: Nhà T, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  13. Bà Đỗ Kim T8, sinh năm 1977; Nơi thường trú: Ấp E, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang; Chỗ ở: Tổ B, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  14. Ông Nguyễn Huy T9, sinh năm 1984; Nơi thường trú: Số F đường C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  15. Ông Nguyễn Chí L2, sinh năm 1988; Nơi thường trú: ½ đường D, tổ A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  16. Bà Nguyễn Thị Mỹ H3, sinh năm 1981; Nơi thường trú: Khu phố C, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  17. Bà Lâm Thị Loan N1, sinh năm 1968; Nơi thường trú: Thôn I, phường Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum; Tạm trú: Ô 42, đường D, khu phố D, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
  18. Bà Nguyễn Phương T10, sinh năm 1997; Nơi thường trú: Chung cư A, số G V, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
  19. Ông Nguyễn Văn D5, sinh năm 1987; Nơi thường trú: 2D H, Q, S, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4 và Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) là anh em, bạn bè. Khoảng đầu tháng 02/2022, cả nhóm nảy sinh ý định tìm người cần vay tiền để cho vay với lãi suất cao gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Để thực hiện ý định trên, Nguyễn Văn M (sinh năm 1993) in, phát tờ rơi nội dung cho vay tiền giải ngân nhanh đồng thời in thông tin liên lạc của mình lên tờ rơi để người có nhu cầu vay tiền liên lạc vay tiền. Từ khoảng tháng 06/2022 đến ngày 04/01/2024 nhóm của M đã cho 17 người vay, cụ thể:

1. Từ ngày 08/7/2023 đến 13/12/2023 cho ông Nguyễn Chí T5 09 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày), lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng số tiền thu lợi bất chính 211.254.795 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 08/7/2023, ông T5 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng (trừ vào tiền gốc mượn). Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 16.815.068 đồng.

Lần 2: Ngày 14/7/2023, ông T5 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 14.315.068 đồng.

Lần 3: Ngày 08/8/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 4: Ngày 29/8/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 5: Ngày 10/10/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 6: Ngày 30/10/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 7: Ngày 13/11/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 8: Ngày 07/12/2023, ông T5 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 9: Ngày 13/12/2023, ông T5 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 13 ngày, mỗi ngày góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 356.164 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 6.143.836 đồng. Tổng thu lợi bất chính 8.643.836 đồng.

2. Từ ngày 21/02/2023 đến 26/4/2023 cho ông Lê Hồ Quý V vay 5 lần dưới hình thức là “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày), lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng số tiền thu lợi bất chính 94.479.452 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 21/02/2023, ông V vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 14.315.068 đồng.

Lần 2: Ngày 07/3/2023, ông V vay 70.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 3.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 958.904 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 16.541.096 đồng. Tổng thu lợi bất chính 20.041.096 đồng.

Lần 3: Ngày 18/3/2023, ông V vay 70.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 3.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 958.904 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 16.541.096 đồng. Tổng thu lợi bất chính 20.041.096 đồng.

Lần 4: Ngày 10/4/2023, ông V vay 70.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 3.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 958.904 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 16.541.096 đồng. Tổng thu lợi bất chính 20.041.096 đồng.

Lần 5: Ngày 26/4/2023, ông V vay 70.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 3.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 958.904 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 16.541.096 đồng. Tổng thu lợi bất chính 20.041.096 đồng.

3. Từ ngày 22/02/2023 đến 17/3/2023 cho bà Ngô Thị H2 vay 02 lần dưới hình thức là “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng số tiền thu lợi bất chính 27.993.151 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 23/02/2023, bà H2 vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 547.945 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 9.452.055 đồng. Tổng thu lợi bất chính 11.452.055 đồng.

Lần 2: Ngày 17/3/2023, bà H2 vay 70.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, không có phí dịch vụ. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 958.904 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 16.541.096 đồng. Tổng thu lợi bất chính 16.541.096 đồng.

4. Đầu tháng 5/2023 đến cuối tháng 12/2023, cho ông Nguyễn Văn N vay 16 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày), lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng số tiền thu lợi bất chính 106.482.192 đồng, cụ thể:

Lần 1: Khoảng tháng 5/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 2: Khoảng tháng 5/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 3: Khoảng tháng 6/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 4: Khoảng tháng 6/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 5: Khoảng tháng 7/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 6: Khoảng tháng 7/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 7: Khoảng tháng 8/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 8: Khoảng tháng 8/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 9: Khoảng tháng 9/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 10: Khoảng tháng 9/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 11: Khoảng tháng 10/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 12: Khoảng tháng 10/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 13: Khoảng tháng 11/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 14: Khoảng tháng 11/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 15: Khoảng tháng 12/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

Lần 16: Khoảng tháng 12/2023, ông N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.726.027 đồng.

5. Từ ngày 13/7/2022 đến ngày 15/8/2023, cho ông Nguyễn Chí L2 vay tiền 5 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 138.835.616 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 13/7/2022, ông L2 vay 150.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 7.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 15.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2.054.794 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 35.445.205 đồng. Tổng thu lợi bất chính 50.445.205 đồng.

Lần 2: Ngày 25/4/2023, ông L2 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 16.815.068 đồng.

Lần 3: Ngày 16/5/2023, ông L2 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 14.315.068 đồng.

Lần 4: Ngày 26/6/2023, ông L2 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 5: Ngày 15/8/2023, ông L2 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

6. Từ ngày 25/7/2022 đến ngày 15/8/2023, cho bà Trần Thị B1 vay 02 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 62.260.274 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 25/7/2023, bà B1 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 10.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 33.630.137 đồng.

Lần 2: Ngày 15/8/2023, bà B1 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

7. Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 26/7/2023, cho bà Lê Thị Y vay 7 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 26.928.767 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 13/3/2023, bà Y vay 10.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 2.363.014 đồng. Tổng thu lợi bất chính 2.863.014 đồng.

Lần 2: Ngày 29/02/2023, bà Y vay 10.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 2.363.014 đồng. Tổng thu lợi bất chính 2.863.014 đồng.

Lần 3: Ngày 20/4/2023, bà Y vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.294.521 đồng.

Lần 4: Ngày 20/5/2023, bà Y vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.294.521 đồng.

Lần 5: Ngày 05/6/2023, bà Y vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.294.521 đồng.

Lần 6: Ngày 19/6/2023, bà Y vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.294.521 đồng.

Lần 7: Ngày 26/7/2023, bà Y vay 20.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 16 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 175.342 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.024.658 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.024.658 đồng.

8. Từ ngày 28/4/2023 đến ngày 26/6/2023, cho bà Lê Thị Trúc L1 vay 4 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 15.065.070 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 28/4/2023, bà L1 vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 5.044.521 đồng.

Lần 2: Ngày 16/5/2023, bà L1 vay 15.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 750.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 3.544.521 đồng. Tổng thu lợi bất chính 4.294.521 đồng.

Lần 3: Ngày 05/6/2023, bà L1 vay 10.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 2.363.014 đồng. Tổng thu lợi bất chính 2.863.014 đồng.

Lần 4: Ngày 05/6/2023, bà L1 vay 10.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 2.363.014 đồng. Tổng thu lợi bất chính 2.863.014 đồng.

9. Từ ngày 01/12/2023 đến ngày 26/12/2023, cho bà Danh Thị V1 vay 2 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 3.404.110 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 01/12/2023, bà V1 vay 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 68,493 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1,181,507 đồng. Tổng thu lợi bất chính 1.681.507 đồng.

Lần 2: Ngày 26/12/2023, bà V1 vay 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 10 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 27.397 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1,222,603 đồng. Tổng thu lợi bất chính 1.722.603 đồng.

10. Khoảng tháng 6/2023 cho ông Lê Văn D4 vay 2 lần dưới hình thức là “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày), lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 16.178.082 đồng, cụ thể:

Lần 1: Khoảng tháng 6/2023, ông D4 vay 20.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 30 ngày, mỗi ngày phải góp 800.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 328.767 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 5.671.233 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.671.233 đồng.

Lần 2: Khoảng cuối tháng 6/2023, ông D4 vay 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 30 ngày, mỗi ngày phải góp 1.300.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 493.151 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 8.506.849 đồng. Tổng thu lợi bất chính 9.506.849 đồng.

11. Khoảng tháng 12/2023 cho bà Võ Thị P1 vay 01 lần dưới hình thức “vay góp” số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 68,493 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1,181,507 đồng. Tổng thu lợi bất chính 1.681.507 đồng.

12. Ngày 24/11/2023 cho bà Phạm Thị T6 vay 01 lần dưới hình thức “vay góp” số tiền 10.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 54.795 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 2.445.205 đồng. Tổng thu lợi bất chính 3.445.205 đồng.

13. Từ ngày 01/12/2023 đến ngày 26/12/2023 cho bà Trương Thị Bích T7 vay 2 lần dưới hình thức là “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 3.404.110 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 01/12/2023 bà T7 vay 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 68,493 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1,181,507 đồng. Tổng thu lợi bất chính 1.681.507 đồng.

Lần 2: Ngày 26/12/2023 bà V1 vay 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 10 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 27.397 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1,222,603 đồng. Tổng thu lợi bất chính 1.722.603 đồng.

14. Ngày 02/12/2023 cho bà Đỗ Kim T8 vay 01 lần 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 31 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 27.397 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1.522.603 đồng. Tổng thu lợi bất chính 2.022.603 đồng.

15. Từ ngày 09/6/2022 đến ngày 03/5/2023 cho ông Nguyễn Huy T9 vay 29 lần dưới hai hình thức là “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) và “vay đứng” (trả lãi hàng ngày, tiền gốc giữ nguyên), trong đó có 22 lần vay trả góp với mức lãi suất 01% mỗi ngày tương đương 365%/năm và 07 lần vay tiền đứng với mức lãi suất 02% mỗi ngày tương đương 730%/năm. Tổng thu lợi bất chính là 645.983.836 đồng.

- Đối với hình thức vay góp:

Lần 1: Ngày 09/6/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 14.315.068 đồng.

Lần 2: Ngày 16/7/2022 ông T9 vay 60.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 821.918 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 14.178.082 đồng. Tổng thu lợi bất chính 15.678.082 đồng.

Lần 3: Ngày 08/8/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 4: Ngày 29/8/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 5: Ngày 12/9/2022 ông T9 vay 20.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 4.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 5.726.027 đồng.

Lần 6: Ngày 19/9/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 7: Ngày 21/9/2022 ông T9 vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 547.945 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 9.452.055 đồng. Tổng thu lợi bất chính 10.952.055 đồng.

Lần 8: Ngày 07/10/2022 ông T9 vay 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 410.959 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 7.089.041 đồng. Tổng thu lợi bất chính 8.589.041 đồng.

Lần 9: Ngày 20/10/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 10: Ngày 25/10/2022, ông T9 vay 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 410.959 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 7.089.041 đồng. Tổng thu lợi bất chính 8.589.041 đồng.

Lần 11: Vào ngày 05/11/2022, ông T9 vay 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 410.959 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 7.089.041 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 8.589.041 đồng.

Lần 12: Ngày 14/11/2022 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 13: Ngày 07/12/2022, ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 13.315.068 đồng.

Lần 14: Ngày 30/01/2023, ông T9 vay 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 1.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 410.959 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 7.089.041 đồng. Tổng thu lợi bất chính 8.089.041 đồng.

Lần 15: Ngày 18/02/2023 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 12.815.068 đồng.

Lần 16: Ngày 23/02/2023 ông T9 vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 547.945 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 9.452.055 đồng. Tổng thu lợi bất chính 10.452.055 đồng.

Lần 17: Ngày 16/3/2023 ông T9 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 25.630.137 đồng.

Lần 18: Ngày 14/4/2023 ông T9 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 25.630.137 đồng.

Lần 19: Ngày 17/4/2023 ông T9 vay 50.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 2.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 684.932 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 11.815.068 đồng. Tổng thu lợi bất chính 12.815.068 đồng.

Lần 20: Ngày 05/5/2023 ông T9 vay 150.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 7.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2.054.795 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 35.445.205 đồng. Tổng thu lợi bất chính 37.445.205 đồng.

Lần 21: Ngày 28/5/2023 ông T9 vay 150.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 7.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2.054.795 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 35.445.205 đồng. Tổng thu lợi bất chính 37.445.205 đồng.

Lần 22: Ngày 09/6/2023 ông T9 vay 200.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 16 ngày, mỗi ngày phải góp 10.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.753.425 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 30.246.575 đồng. Tổng thu lợi bất chính 32.746.575 đồng.

- Đối với hình thức vay đứng:

Lần 01: Ngày 27/7/2022 ông T9 vay 10.000.000 đồng, trong vòng 13 ngày, lãi suất 1.6%/ngày, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 71.233 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.008.767 đồng. Tổng thu lợi bất chính 3.008.767 đồng, lãi suất 584%/năm.

Lần 02: Ngày 08/8/2022 ông T9 vay 10.000.000 đồng, trong vòng 38 ngày, lãi suất 1.6%/ngày, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 208.219 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 5.871.781 đồng. Tổng thu lợi bất chính 6.871.781 đồng, lãi suất 584%/năm.

Lần 03: Ngày 22/8/2022 ông T9 vay 30.000.000 đồng, trong vòng 73 ngày, lãi suất 2%/ngày, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.200.000 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 42.600.000 đồng. Tổng thu lợi bất chính 43.600.000 đồng, lãi suất 730%/năm.

Lần 04: Ngày 21/11/2022 ông T9 vay 30.000.000 đồng, trong vòng 36 ngày, lãi suất 2%/ngày, phí dịch vụ 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 591.781 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 16.688.219 đồng. Tổng thu lợi bất chính 17.188.219 đồng, lãi suất 584%/năm.

Lần 05: Ngày 31/01/2023, ông T9 vay 50.000.000 đồng, trong vòng 10 ngày, lãi suất 2%/ngày, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 9.726.027 đồng. Tổng thu lợi bất chính 10.726.027 đồng, lãi suất 730%/năm.

Lần 06: Ngày 25/02/2023, ông T9 vay 50.000.000 đồng, trong vòng 60 ngày, lãi suất 2%/ngày, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.643.836 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 58.356.164 đồng. Tổng thu lợi bất chính 59.356.164 đồng, lãi suất 730%/năm.

Lần 07: Ngày 03/5/2023, ông T9 vay 80.000.000 đồng, trong vòng 95 ngày, lãi suất 2%/ngày, phí dịch vụ 2.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 4.164.384 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 147.835.616 đồng. Tổng thu lợi bất chính 149.835.616 đồng, lãi suất 730%/năm.

16. Vào ngày 07/5/2023 đến ngày 30/8/2023 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H3 vay 06 lần dưới hình thức “vay góp” (trả cả tiền gốc và tiền lãi hàng ngày) với mức lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, tổng thu lợi bất chính 195.260.274 đồng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 07/5/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 38 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2,082,192 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 30.917.808 đồng. Tổng thu lợi bất chính 35.917.808 đồng.

Lần 2: Ngày 06/6/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 38 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2,082,192 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 30.917.808 đồng. Tổng thu lợi bất chính 35.917.808 đồng.

Lần 3: Ngày 29/6/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 38 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2,082,192 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 30.917.808 đồng. Tổng thu lợi bất chính 35.917.808 đồng.

Lần 4: Ngày 20/7/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 38 ngày, mỗi ngày phải góp 3.500.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2,082,192 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 30.917.808 đồng. Tổng thu lợi bất chính 35.917.808 đồng.

Lần 5: Ngày 16/8/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 25 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.369.863 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 23.630.137 đồng. Tổng thu lợi bất chính 28.630.137 đồng.

Lần 6: Ngày 30/8/2023 bà H3 vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 19 ngày, mỗi ngày phải góp 5.000.000 đồng cả gốc và lãi, phí dịch vụ là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.041.096 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 17.958.904 đồng. Tổng thu lợi bất chính 22.958.904 đồng.

17. Ngày 04/11/2023 cho bà Lâm Thị Loan N1 vay 01 lần 5.000.000 đồng, lãi suất 1%/ngày, tương đương 365%/năm, góp trong 21 ngày, mỗi ngày phải góp 250.000 đồng cả gốc và lãi, không có phí dịch vụ. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20%/năm là 992.466 đồng. Tổng thu lợi bất chính 992.466 đồng.

Như vậy, tổng số tiền thu lợi bất chính đã thu được của 17 người vay là 1.555.972.010 đồng (trong đó tổng số tiền tiền lãi vượt quá 20%/năm là 1.332.855.753 đồng và tổng số tiền phí dịch vụ là 223.116.257 đồng).

Bản Cáo trạng số 313/CT-VKS-TA ngày 17/10/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đã truy tố các bị cáo Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2 Điều 201 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa:

1. Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị:

Về trách nhiệm hình sự: Áp dụng khoản 2 Điều 201; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử phạt các bị cáo:

Nguyễn Văn M (sinh năm 1993) từ 09 tháng đến 01 năm tù, phạt bổ sung từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998), mỗi bị cáo từ 09 tháng đến 01 năm tù, phạt bổ sung mỗi bị cáo từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:

Số tiền gốc các bị cáo sử dụng để cho vay là 5.005.000.000 đồng là tiền sử dụng thực hiện hành vi phạm tội nên cần buộc các bị cáo liên đới nộp lại để sung vào ngân sách Nhà nước.

Số tiền lãi dưới 20%/năm theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 do các bị cáo thu được của những người vay là 69.934.247 đồng, cần buộc các bị cáo liên đới nộp lại để sung vào ngân sách Nhà nước.

Đối với số tiền lãi vượt quá 20%/năm theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 mà các bị cáo thu của những người vay là 1.332.855.753 đồng, trong đó: Của ông Nguyễn Chí T5 171.554.795 đồng, của ông Nguyễn Chí L2 106.335.616 đồng, của bà Danh Thị V1 2.404.110 đồng, của ông Lê Văn D4 14.178.082 đồng, của bà Võ Thị P1 1.181.507 đồng, của Phạm Thị T6 2.445.205 đồng, của bà Đỗ Thị T11 1.522.603 đồng, của ông Nguyễn Huy T9 603.983.836 đồng, của bà Nguyễn Thị Mỹ H3 165.260.274 đồng, của bà Lâm Thị Loan N1 992.466 đồng, của ông N 75.616.432 đồng, của bà Trần Thị B1 47.260.274 đồng, của bà Lê Thị Y 31.928.770 đồng, của bà Trúc L1 11.815.070 đồng, của bà Trương Thị Bích T7 3.404.110 đồng, của ông Lê Hồ Quý V 77.979.452 đồng, của bà Ngô Thị H2 số tiền 25.993.151 đồng, cần buộc các bị cáo liên đới trả lại số tiền trên cho những người nói trên.

Tổng số tiền phí dịch vụ là 223.116.257 đồng, cần buộc các bị cáo liên đới nộp lại để sung vào ngân sách Nhà nước.

01 điện thoại Iphone 13 PRO MAX màu xanh gắn SIM số [...] của Nguyễn Văn M (1993); 01 điện thoại Iphone X màu trắng gắn SIM số 0845140666 của Chu Trọng D1; 01 điện thoại Iphone XS MAX màu vàng gắn SIM số 0354077000 của Ngô Thế K1; 01 điện thoại Iphone XS MAX màu trắng, gắn SIM số 0363532882 của Nguyễn Mạnh T4; 01 điện thoại Iphone XS màu đen gắn SIM số 0913111388 của Nguyễn Văn M (1998); 01 điện thoại di động REDMI 13C màu đen gắn SIM số 0973594931 của Đinh Tiến D2, các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.

01 ô tô hiệu KIA SORENTO biển số 51K-690.13 của bà Nguyễn Phương T10, bà T10 cho thuê, không biết các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh B đã trả lại cho chủ sở hữu.

01 xe ô tô MITSUBISHI biển số 30F-661.98 của ông Nguyễn Văn D5 cho thuê xe, không biết các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh B đã trả lại cho chủ sở hữu.

[12] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 2, 3 Điều 201; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm g khoản 1 Điều 52; Các Điều 46, 47, 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • - Các Điều 288, 584, 585, 586, 587, 589 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
  • - Các Điều 106, 136; Điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về trách nhiệm hình sự:

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

Xử phạt các bị cáo:

1.1. Nguyễn Văn M (sinh năm 1993) 08 (tám) tháng 18 (mười tám) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Văn M 50.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

1.2. Ngô Thế K1 08 (tám) tháng 18 (mười tám) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Ngô Thế K1 40.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

1.3. Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) 08 (tám) tháng 18 (mười tám) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Văn M 40.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

1.4. Đinh Tiến D2 08 (tám) tháng 13 (mười ba) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Đinh Tiến D2 40.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

1.5. Nguyễn Mạnh T4 08 (tám) tháng 13 (mười ba) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Mạnh T4 40.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

1.6. Chu Trọng D1 08 (tám) tháng 13 (mười ba) ngày tù, thời hạn tù tính từ ngày 05/01/2024 (thời hạn tù bằng thời gian tạm giữ, tạm giam).

Phạt bổ sung bị cáo Chu Trọng D1 40.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

2. Về xử lý vật chứng và biện pháp tự pháp:

  • + Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 điện thoại Iphone 13 PRO MAX màu xanh gắn SIM số [...]; 01 điện thoại Iphone XS màu đen gắn SIM số 0913111388; 01 điện thoại Iphone X màu trắng gắn SIM số 0845140666; 01 điện thoại Iphone XS MAX màu vàng gắn SIM số 0354077000; 01 điện thoại Iphone XS MAX màu trắng gắn SIM số 0363532882; 01 điện thoại di động REDMI 13C màu đen gắn SIM số 0973594931 (Tất cả đều không kiểm tra được tình trạng bên trong máy, không kiểm tra được số EMEI máy).
  • + Buộc các bị cáo: Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) có trách nhiệm liên đới nộp số tiền 5.074.934.247 đồng, trong đó phần của mỗi bị cáo là 845.822.357 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
  • + Buộc các bị cáo: Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K1, Chu Trọng D1, Đinh Tiến D2, Nguyễn Mạnh T4, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) có trách nhiệm liên đới thanh toán cho: Ông Nguyễn Chí T5 171.554.795 đồng, ông Nguyễn Chí L2 106.335.616 đồng, bà Danh Thị V1 2.404.110 đồng, ông Lê Văn D4 14.178.082 đồng, bà Võ Thị P1 1.181.507 đồng, bà Phạm Thị T6 2.445.205 đồng, bà Đỗ Thị T11 1.522.603 đồng, ông Nguyễn Huy T9 603.983.836 đồng, bà Nguyễn Thị Mỹ H3 165.260.274 đồng, bà Lâm Thị Loan N1 992.466 đồng, ông Nguyễn Văn N 75.616.432 đồng, của bà Trần Thị B1 47.260.274 đồng, của bà Lê Thị Y 31.928.770 đồng, của bà Trúc L1 11.815.070 đồng, của bà Trương Thị Bích T7 3.404.110 đồng, của ông Lê Hồ Quý V 77.979.452 đồng, của bà Ngô Thị H2 số tiền 25.993.151 đồng. Tổng cộng các bị cáo phải thanh toán là: 1.344.855.713 đồng, trong đó phần của mỗi bị cáo là 224.142.618 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

(Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 18/10/2024 và ngày 29/11/2024 giữa Công an và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An).

3. Về án phí: Buộc mỗi cáo phải nộp 11.207.130 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo:

Các bị cáo, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Công an, Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Chánh án (để báo cáo);
  • - Bị cáo, người tham gia tố tụng khác;
  • - Lưu HS, THAHS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Anh Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 327/2024/HS-ST ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

  • Số bản án: 327/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn M (sinh năm 1993), Ngô Thế K, Chu Trọng D, Đinh Tiến D, Nguyễn Mạnh T, Nguyễn Văn M (sinh năm 1998) phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger