Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Bản án số: 326/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 30-5-2024

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Công Nhân;
  2. Bà Đoàn Thị Thỉnh.

Thư ký Tòa án phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 718/2023/HNST ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T, sinh năm 1998 (Có mặt).

Địa chỉ: B ấp V, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Tạm trú: 598/15AB Trần Xuân S, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1991 (Vắng mặt)

Địa chỉ: C T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Nguyễn Thanh D qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào tháng 6 năm 2022 và đến tháng 02/2023 tổ chức lễ cưới.

Vợ chồng sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã mâu thuẫn. Ông D có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Mặc dù bà đã nhiều lần khuyên can nhưng ông D vẫn không thay đổi. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 08/2022 cho đến nay.

Nay, bà T nhận thấy tình tình vợ chồng không hòa hợp, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Về hôn nhân: Bà T yêu cầu được ly hôn với ông D.
  • Về con chung: Bà T xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông D không có con chung.
  • Về tài sản chung: Bà T xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông D không có tài sản chung.
  • Về nợ chung: Bà T xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông D không có nợ chung.

Tại bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 09/4/2024, bị đơn ông Nguyễn Thanh D trình bày:

Ông xác nhận thời gian chung sống và quá trình tiến đến hôn nhân như bà T trình bày là đúng.

Ông xác định trước đây ông có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nhưng sau đó đã chấm dứt. Ông nhận thức được sai lầm và yêu cầu được đoàn tụ với bà T để cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình.

  • Về hôn nhân: Ông D không đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà T.
  • Về con chung: Ông D xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà T không có con chung.
  • Về tài sản chung: Ông D xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà T không có tài sản chung.
  • Về nợ chung: Ông D xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà T không có nợ chung.

Bị đơn là ông Nguyễn Thanh D đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo thụ lý; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập tham gia về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 nhưng ông D vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:

I. Việc tuân theo pháp luật tố tụng

  1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán.
  2. Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các Điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự. Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự.

    Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  3. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
  4. Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

  5. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
    • Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
    • Bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

II. Về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Mỹ T tại phiên tòa, xét có đủ căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T phải nộp án phí ly hôn.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa;

Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
  2. Căn cứ vào đơn khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Mỹ T đối với bị đơn là ông Nguyễn Thanh D có địa chỉ cư trú tại số C T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thì đây là tranh chấp về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  3. Về hình thức:
  4. Bị đơn là ông Nguyễn Thanh D mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Thanh D quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  5. Về yêu cầu của đương sự. Hội đồng xét xử xét thấy:
    • Xét về quan hệ hôn nhân:
    • Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 92 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/6/2022 có đủ cơ sở để xác định bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Nguyễn Thanh D là vợ chồng hợp pháp.

      Theo các đương sự trình bày, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ những việc nhỏ nhặt hằng ngày, vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau và do ông D có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Mặc dù, việc ngoại tình của ông D đã chấm dứt và nay ông D muốn vợ chồng được hòa giải đoàn tụ nhưng bà T không đồng ý. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 08/2023 đến nay.

      Vụ án thụ lý đã lâu, Tòa án đã nhiều lần động viên, phân tích nhưng bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn do khả năng đoàn tụ không có, nếu tiếp tục duy trì cuộc sống chung cũng không mang lại hạnh phúc. Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, có nghĩa vụ chung sống với nhau. Ông D đã vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình khi có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Mặc dù, mối quan hệ này đã chấm dứt và mong muốn của ông D là được trở về đoàn tụ nhưng hiện nay cả ông D và bà T vẫn không chung sống với nhau. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để giải quyết, không cung cấp chứng cứ, vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì trình bày của nguyên đơn bà T được chấp nhận mà không cần phải chứng minh do bị đơn ông D đã không đưa ra chứng cứ chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

    • Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung:
    • Các đương sự xác nhận không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    • Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Vì các lẽ trên,

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Căn cứ Luật Phí, lệ phí Tòa án và điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

  1. Về hình thức: Xử vắng mặt ông Nguyễn Thanh D.
  2. Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Mỹ T.
    1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T ly hôn với ông Nguyễn Thanh D. (Giấy chứng nhận kết hôn số 92 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/6/2022).
    2. Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung.
    3. Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung.
    4. Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có không có nợ chung.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0037663 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Bà T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Thanh D vắng mặt tại phiên tòa thì được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Tp.HCM
  • - VKSND Quận 7, Tp . HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 7, Tp.HCM;
  • - UBND phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS (TK: Thanh).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Ngọc Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 326/2024/HNGĐ - ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 326/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN HOÀNG MỸ TIÊN - NGUYỄN THANH DANH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger