TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 325/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 24/6/2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thủy Tiên
- Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Đinh Kim Hoàng
- Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
- - Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên
Trong ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 4, Tp. xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 578/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 490b/2024/QĐST – HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 490a/2024/QĐXX - ST ngày 31 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Võ Thị D, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: ông Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1982
Địa chỉ: 2 T, Phường H, Quận D, Tp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2023, bản tự khai và các biên bản làm việc tiếp sau đó, Nguyên đơn bà Võ Thị D trình bày:
Bà và ông P tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận D ngày 29/5/2006 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 053/2006 do H, Quận D cấp ngày 29/5/2006. Bà D trình bày cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn. Hai bên đã sống ly thân 01 thời gian, nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc và không thể hàn gắn nên bà D yêu cầu được ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Bà D khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 02 con chung Nguyễn Vĩnh P1, sinh ngày 12/12/2008 và Nguyễn Thị Diễm U, sinh ngày 25/12/2009. Khi ly hôn bà D đồng ý tiếp tục giao 02 con chung cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Vĩnh P vắng mặt không có lý do mặt dù đã được tống đạt triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng. Ông P không gửi văn bản có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Kết quả xác minh của Công an P2, Quận D “ Đ/s Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1982 có hộ khẩu thường trú tại 2 T, Phường H, Quận D. Hiện đang cư trú tại địa phương”
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; phía bị đơn ông Nguyễn Vĩnh P vắng mặt lần thứ hai, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Việc Tòa án thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý và giải quyết vụ án đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung của vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Võ Thị D có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Vĩnh P. Ông P hiện sống tại địa chỉ 2 T, Phường H, Quận D, Tp. . Do đó, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Vĩnh P vắng mặt không có lý do đến lần thứ hai, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
- - Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định bà Võ Thị D và ông Nguyễn Vĩnh P chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận D, Tp. theo Giấy chứng nhận số 053/2006, cấp ngày 29/5/2006. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông P là hôn nhân hợp pháp. Nay bà D yêu cầu được ly hôn vì cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn. Hai bên đã sống ly thân 01 thời gian. Tòa án cũng nhiều lần triệu tập ông P để hòa giải quan hệ hôn nhân tạo điều kiện để các đương sự hàn gắn, đoàn tụ nhưng bị đơn không đến, không có ý kiến. Căn cứ kết quả xác minh tại địa phương, cho thấy mâu thuẫn giữa bà D, ông P là có và trầm trọng nên đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, việc bà D yêu cầu ly hôn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- - Về con chung: Căn cứ lời khai của nguyên đơn và bản sao 02 Giấy khai sinh do nguyên đơn cung cấp thì bà D và ông P có 02 con chung tên Nguyễn Vĩnh P1, sinh ngày 12/12/2008 và Nguyễn Thị Diễm U, sinh ngày 25/12/2009. Khi ly hôn bà D đồng ý tiếp tục giao 02 con chung cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bà Võ Thị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
- Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Căn cứ Điều 9; 53; 56; 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và Gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
- - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Võ Thị D.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Vĩnh P (Giấy chứng nhận số 053/2006 do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận D cấp ngày 29/5/2006)
- - Về con chung: xác định bà Võ Thị D và ông Nguyễn Vĩnh P có 02 con chung tên Nguyễn Vĩnh P1, sinh ngày 12/12/2008 và Nguyễn Thị Diễm U, sinh ngày 25/12/2009.
- Giao 02 con chung tên Nguyễn Vĩnh P1, sinh ngày 12/12/2008 và Nguyễn Thị Diễm U, sinh ngày 25/12/2009 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con.
- Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng bà không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Võ Thị D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Võ Thị D phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0042696 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà D đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
- Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hồ Thị Thủy Tiên |
Nơi nhận:
- - TAND Tp. HCM;
- - Đương sự;
- - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
- - Chi cục THADS Quận 4;
- - Lưu VP - HS.
Bản án số 325/2024/HNGĐ - ST ngày 24/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 325/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn vì mâu thuẫn gia đình
